- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn T và bà Huỳnh Thị Lệ Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HOÀ TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-HNGĐ | Phú Hòa, ngày 01 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 195/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023 và thụ lý yêu cầu độc lập số 01/2024/TLST-HNGĐ ngày 23/01/2024, giữa:
Nguyên đơn: ông Nguyễn T, sinh năm: 1985;
Địa chỉ: thôn Phong N, xã Hòa Th, huyện Phú H, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: bà Huỳnh Thị Lệ Tr, sinh năm: 1989;
Địa chỉ: thôn Phong N, xã Hòa Th, huyện Phú H, tỉnh Phú Yên.
Nơi ở hiện nay: khu phố Định Th, thị trấn Phú H, huyện Phú H, tỉnh Phú Yên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: bà Huỳnh Thị Kim T, sinh năm: 1976.
Địa chỉ: khu phố Định T, thị trấn Phú H, huyện Phú H, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn T và bà Huỳnh Thị Lệ Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: ông Nguyễn T và bà Huỳnh Thị Lệ Tr thống nhất thỏa thuận: giao 02 con chung Nguyễn Bảo Th, sinh ngày: 21/4/2010 và Nguyễn Hoàng Y, sinh ngày: 29/4/2016 cho bà Tr trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bà Tr không yêu cầu ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Ông Nguyễn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: các bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: ông Nguyễn T, bà Huỳnh Thị Lệ Tr, bà Huỳnh Thị Kim T thống nhất thỏa thuận: chỉ một mình bà Huỳnh Thị Lệ Tr có tham gia chơi hụi và còn nợ của bà Huỳnh Thị Kim T số tiền 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng). Bà Huỳnh Thị Lệ Tr thống nhất có nợ và đồng ý trả cho bà Huỳnh Thị Kim T số tiền 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) về khoản hụi, mỗi tháng trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), thời gian trả từ tháng 3/2024 cho đến khi trả dứt điểm số tiền nợ trên. Trong trường hợp, quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bà Tr vi phạm nghĩa vụ trả nợ, không thực hiện nghĩa vụ trả tiền 01 tháng thì bà Huỳnh Thị Kim T có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự buộc bà Huỳnh Thị Lệ Tr phải thực hiện nghĩa vụ trả hết số tiền còn lại chưa trả.
Trường hợp bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người có nghĩa vụ thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Nguyên đơn ông Nguyễn T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010132 ngày 05/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Hoà, tỉnh Phú Yên. Nên còn phải trả lại cho nguyên đơn ông Nguyễn T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Huỳnh Thị Lệ Tr tự nguyện chịu 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đống) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Huỳnh Thị Kim T 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đống) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0010290 ngày 23/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Phú Hoà; - Chi cục THADS huyện Phú Hoà; - UBND xã Hòa Th; (số 52 ngày 12/7/2007) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Hoan |