- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Tuyết L/ Tòng Văn H - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Tuyết L và ông Tòng Văn H.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| HUYỆN MƢỜNG ẢNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 01/2024/QĐST -HNGĐ | ngày 13 tháng 01 năm 2017 Mường Ảng, ngày 04 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2024/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Tuyết L, sinh năm 1966
Nơi cư trú: Bản L, xã XL, huyện MA, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Ông Tòng Văn H, sinh năm 1970
Nơi ĐKTT: Bản L, xã XL, huyện MA, tỉnh Điện Biên.
Hiện đang chấp hành án tại: Đội 28, phân trại số 01, Trại giam Nà Tấu. Địa chỉ: Xã Nà Tấu, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
ơ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 26 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Tuyết L và ông Tòng Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
2.2. Bà Bùi Thị Tuyết L và ông Tòng Văn H có 02 người con chung là cháu Tòng Văn T, sinh ngày 18/7/1992 và cháu Tòng Văn K, sinh ngày 21/5/1999.
Hiện cháu Tòng Văn T và cháu Tòng Văn K đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nên bà Bùi Thị Tuyết L và ông Tòng Văn H không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung phải trả, nợ chung thu về: Bà Bùi Thị Tuyết L và ông Tòng Văn H không có.
3. Về án phí: Bà Bùi Thị Tuyết L tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Bùi Thị Tuyết L đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên theo biên lai thu tiền số: 0000775 ngày 30 tháng 10 năm 2024. Bà Bùi Thị Tuyết L được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện Mường Ảng; - Chi cục THADS Mường Ảng; - UBND thị trấn Tuần Giáo, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Vân |