- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chị H và anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị H và anh Hoàng Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-HNGĐ | Huyện K, ngày 02 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2023/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Tạ Thị H;
Địa chỉ cư trú: Thôn L, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn Đ;
Địa chỉ cư trú: Thôn L, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự Đ ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị H và anh Hoàng Văn Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tạ Thị H và anh Hoàng Văn Đ đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Đức P, sinh ngày 29/4/2017 cho anh Hoàng Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, các bên đã thỏa thuận tự giao nhận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, chị Tạ Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai Đ cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng Đ trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007815 ngày 20 tháng 12 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, thành phố Hải Phòng. Trả lại chị H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai 0007815 ngày 20 tháng 12 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, thành phố Hải Phòng. Chị H đã chịu đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi Đ ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định Đ thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người Đ thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi 2 hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án Đ thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - Các đương sự; - UBND xã T (ĐKKH ngày 01/9/2017); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu quyết định. | THẨM PHÁN Hoàng Minh Thông |