- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Linh - Tuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lưu Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 02 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 342/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2023 giữa:
-Nguyên đơn: Nguyễn Thị L, sinh năm 1994
Nơi cư trú: Thôn Sơn Quả 1, xã Lương Phong, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Nơi ở: thôn Đồng Hội, xã Ngọc Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
- Bị đơn: Anh Lưu Văn T, sinh năm 1992
Đều cư trú: Thôn Sơn Quả 1, xã Lương Phong, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 - Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lưu Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về con chung: Giao cháu Lưu Quang Thắng, sinh ngày 24/9/2016 và cháu Lưu Thanh Tùng, sinh ngày 04/7/2019 cho anh Lưu Văn T tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Vấn đề cấp dưỡng chị Nguyễn Thị L và anh Lưu Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: chị Nguyễn Thị L và anh Lưu Văn T không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị L phải chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị L đã nộp tại biên lai thu số 0003579 ngày 10/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị Nguyễn Thị L 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.
3.Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bắc Giang; -VKSND huyện Hiệp Hòa; -CCTHADS huyện Hiệp Hòa; -UBND xã Lương Phong; -Các đương sự; - -Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Thị Sự |