- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Nga - Nguyễn Quý Sơn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Quý S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐS TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-HNGĐ | ĐS, ngày 16 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị N - Sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quý S - Sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn B T, xã Đ, huyện Đ, Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Quý S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Quý S thuận tình ly hôn.
Về con cái: Vợ chồng có 02 cháu là Nguyễn Quý Việt A, sinh ngày 04/02/2015 và Nguyễn Gia H, sinh ngày 09/01/2019. Chị N và anh S thống nhất giao cháu Gia H cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Việt A cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị N, anh S có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về tài sản và công nợ: Chị N và anh S thống nhất tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí DSST: Chị Đỗ Thị N phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, do chị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐS, theo biên lai ký hiệu: BLTU/23 số 0001902 ngày 08/12/2023. Chị N được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện ĐS; - UBND xã Đông Hoàng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Tân |