vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Hoài T và anh Ma Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Ma Văn H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 người con chung là Ma Thị Bảo Y, sinh ngày 18/4/2013 và Ma Nhật M, sinh ngày 02/11/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VỤ ÁN HÔN NHÂN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Hoài T và anh Ma Văn H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHIÊM HOÁ
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-HNGĐChiêm Hoá, ngày 03 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 301/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị Hoài T, sinh năm 1993;

- Bị đơn: Anh Ma Văn H, sinh năm 1990;

Cùng địa chỉ: Thôn Hùng C, xã Hùng M, H Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Hoài T và anh Ma Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Ma Văn H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 người con chung là Ma Thị Bảo Y, sinh ngày 18/4/2013 và Ma Nhật M, sinh ngày 02/11/2014.

Chị Hà Thị Hoài T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho 02 người con chung là Ma Thị Bảo Y và Ma Nhật M, mỗi người con chung là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng)/người/tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 28/01/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng thực hiện theo định kỳ vào ngày 28 hàng tháng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Hà Thị Hoài T và anh Ma Văn H đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hà Thị Hoài T tự nhận nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải nộp tiền án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000000792478 ngày 20/11/2023 của đơn vị trung gian thanh toán Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam và biên lai số 0001501 ngày 21/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Chị T đã nộp đủ án phí. Anh Ma Văn H không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ