vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Võ Văn DSinh năm: 1989; Địa chỉ: Thôn Y, xã T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền TSinh năm: 1986; Địa chỉ: Thôn Y, xã T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-HNGĐCan Lộc, ngày 31 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Ngô Thị Thanh.

Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Trí Vỵ, ông Nguyễn Huy Đạt.

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Bính.

Đại diện VKSND huyện Can Lộc tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị H – Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 60, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 157, Điều 158, Điều 165, Điều 166 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 04/2024/TLST-HNGĐ ngày 08/01/2024 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, tranh chấp về tài sản chung, nợ chung”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Võ Văn DSinh năm: 1989; Địa chỉ: Thôn Y, xã T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền TSinh năm: 1986; Địa chỉ: Thôn Y, xã T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đặng Thị Y; Sinh năm: 1951; Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Anh Võ Văn Dvà chị Nguyễn Thị Huyền T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 03 con chung là Võ Gia H1, sinh ngày 06/02/2012; Võ Gia B, sinh ngày 02/4/2020 và Võ Thị Gia H2, sinh ngày 19/5/2022 cho bố (anh Võ Văn Dtrực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn đến khi các con thành niên hoặc đến khi thay đổi quyền nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con do các bên tự thực hiện với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Chị T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của các con chung được sống chung với anh D và có quyền thăm nom các con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Võ Văn Drút toàn bộ yêu cầu chia tài sản chung. Anh Võ Văn Dchị Nguyễn Thị Huyền Ttự thoả thuận giải quyết về tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Võ Văn Drút toàn bộ yêu cầu chia nợ chung. Anh Võ Văn Dtự trả tiền cho bà Đặng Thị Ykhông yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Võ Văn D chịu trách nhiệm nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Khấu trừ từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 11058 ngày 05/01/2024, anh Dđược nhận lại tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh 29.700.000 đồng.

- Về chi phí thẩm định, định giá: Anh Võ Văn D chịu trách nhiệm toàn bộ số tiền 18.925.000 đồng chi phí thẩm định, định giá đã nộp tại Toà án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ