- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn qua hòa giải giữa Nguyên đơn chị Phạm Thị L và bị đơn anh Hoàng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Hoàng Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-HNGĐ | Cẩm Khê, ngày 17 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1987
Địa chỉ: Khu phố A, phường A, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1986
Địa chỉ: Khu X, xã Y, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội qui định về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Hoàng Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hoàng Văn T1, sinh ngày 02/7/2009 kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Hoàng Văn T cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ (Hai triệu đồng) / 01 tháng kể từ tháng 11/2024 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng.
Anh Hoàng Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm cản trở.
- Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản; Công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.2.3 Về án phí: Chị Phạm Thị L tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và tự nguyện nộp thay anh T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004958 ngày 07/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Chị Phạm Thị L đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - THADS huyện Cẩm Khê; - VKSND huyện Cẩm Khê; - UBND xã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Tiến Nghị |