vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc hôn nhân gia đình theo đúng quy định của pháp luật.

Trả lại cho anh Võ Văn H và chị Trần Thị H1 đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có yêu cầu). Các tài liệu, chứng cứ trên hiện có tại hồ sơ việc hôn nhân gia đình. Về tạm ứng lệ phí: Sung công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H- Võ Văn H"
  • Tòa quyết gì? Các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc hôn nhân gia đình theo đúng quy định của pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-VHNGĐĐông Hà, ngày 03 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 277/2023/ TLST- VHNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2023 về việc “Xác định con cho cha”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Võ Văn H, sinh năm: 2001; trú tại: thôn H, xã G, huyện G, tỉnh Quảng Trị và chị Trần Thị H1, sinh năm: 1990; KHTT: khu phố T, phường A, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Vĩnh N, sinh năm: 1988; địa chỉ: K: khu phố E, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

Xét thấy: Người yêu cầu xin rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm c Khoản 2 Điều 366; Điều 371 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 277/2023/TLST- VHNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2023 về việc “Xác định con cho cha” đối với người yêu cầu: Anh Võ Văn H, sinh năm: 2001; trú tại: thôn H, xã G, huyện G, tỉnh Quảng Trị và chị Trần Thị H1, sinh năm: 1990; KHTT: khu phố T, phường A, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Vĩnh N, sinh năm: 1988; địa chỉ: K: khu phố E, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc hôn nhân gia đình theo đúng quy định của pháp luật.

- Trả lại cho anh Võ Văn H và chị Trần Thị H1 đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có yêu cầu). Các tài liệu, chứng cứ trên hiện có tại hồ sơ việc hôn nhân gia đình.

- Về tạm ứng lệ phí: Sung công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Võ Văn H và chị Trần Thị H1 đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000090 ngày 06/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ