- Tranh chấp gì? án hành chính — "QĐ đình chỉ Nguyễn Thị H - Chu Sỹ H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số .../.../TLST-HC ngày.
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 38 Luật tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ ---------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-HC | Thanh Thủy, ngày 17 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, Điều 143 và Điều 144 của Luật tố tụng hành chính; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 10/7/2024, Ủy ban nhân dân thị trấn Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ có văn bản yêu cầu người khởi kiện nộp lại Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để hoàn thiện các thủ tục theo thẩm quyền, người khởi kiện đồng ý và có đơn rút yêu cầu khởi kiện theo quy định tại Điểm e, khoản 1 Điều 143 Luật Tố tụng hành chính.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 01/2024/TLST-HC ngày 28 tháng 5 năm 2024 về “Khiếu kiện hành vi hành chính không làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:
Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1942; Địa chỉ: Khu 3, thị trấn Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Người bị kiện: Ông Chu Sỹ H - Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Thanh Thủy; Địa chỉ: Khu Phố, thị trấn Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án đó, nếu việc khởi kiện này không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp.
- Về án phí: Người khởi kiện là người cao tuổi nên không phải nộp tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND huyện TT;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phạm Thị Hồng
Mẫu số 14-HC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
TÒA ÁN NHÂN DÂN......(1)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......, ngày...... tháng ...... năm......
Số:...../..... (2)/QĐST-HC
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, Điều 143 và Điều 144 của Luật tố tụng hành chính; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm; Xét thấy(3)....................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số .../.../TLST-HC ngày..... tháng..... năm..... (4) về(5)......................................................, giữa: Người khởi kiện:(6)...................................................................................... Địa chỉ: ....................................................................................................... Người bị kiện:(7) .......................................................................................... Địa chỉ:........................................................................................................ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có): (8)............................... Địa chỉ: ....................................................................................................... 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: (9)....................................... 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
| Nơi nhận: - Ghi theo quy định tại khoản 2 Điều 145 của Luật TTHC; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 14-HC: án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (Ví Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội). HC). nào quy định tại Điều 143 hoặc các điều luật khác của Luật TTHC (ví dụ: xét thấy người khởi kiện là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 143 của Luật TTHC). Số 50/2017/TLST-HC ngày 12 tháng 6 năm 2017). (5) Ghi trích yếu vụ án (ví dụ: “Về khiếu kiện quyết định thu hồi đất”). thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 144 của Luật TTHC, kể cả quyết định về tiền tạm ứng án phí, chi phí tố tụng (nếu có). | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính; nếu là Tòa dụ: (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thuộc trường hợp (4) Ghi số ký hiệu thụ lý vụ án và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: (6) và (8) Nếu người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, (7) Nếu người bị kiện là người có thẩm quyền thì ghi chức danh của người bị khởi kiện (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh A); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình |