vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 02/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 35/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020 về việc xin ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Hải H12, sinh năm 1985.

Đương sự; cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Mạnh H - Bùi Mạnh Đ"
  • Tòa quyết gì? Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 35/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020 về việc xin ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Hải H12, sinh năm 1985.
  • Căn cứ chính? Điều 214 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 215 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 216 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM BÔI
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 01/2024/QĐST- DSSTKim Bôi, ngày 02 tháng 02 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn anh Bùi Mạnh H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và được Tòa án chấp nhận. Căn cứ điểm c khoản 1 điều 217 bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không có yêu cầu phản tố.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 04/TLST- DSST ngày 25 tháng 01 năm 2024 về việc kiện đòi tài sản giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Mạnh H, sinh năm 1995. Nơi thường trú: Xóm C, xã K, huyện K, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Bùi Mạnh Đ, sinh năm 1981. Nơi thường trú: Khu L, thị trấn B, huyện K, tỉnh Hòa Bình. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Trả lại cho anh Bùi Mạnh H số tiền 8.250.000đ ( tám triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003149 ngày 25/01/2024 tại Chi Cục Thi Hành Án dân sự huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Mai Thị Thanh Nga TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN KIM BÔI

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH

Kim Bôi, ngày 01 tháng 12 năm 2023. Số : /2023/QĐST- DSST

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn chị Trần Thị T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và được Tòa án chấp nhận. Căn cứ điểm c khoản 1 điều 217 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 24/TLST- DSST ngày 22 tháng 11 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1975. Nơi cư trú: Thôn K, xã V, huyện K, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Trần Văn H1, sinh năm 1971. Nơi cư trú: Xóm Đ, xã V, huyện K, tỉnh Hòa Bình. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Trần Thị T được hoàn lại 700.000đ ( bảy trăm nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003125 ngày 22/11/2023 tại Chi Cục Thi Hành Án dân sự huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Mai Thị Thanh Nga TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN KIM BÔI

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH

Kim Bôi, ngày 01 tháng 12 năm 2023. Số : /2023/QĐST- DSST

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn chị Trần Thị T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và được Tòa án chấp nhận. Căn cứ điểm c khoản 1 điều 217 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 22/TLST- DSST ngày 22 tháng 11 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1975. Nơi cư trú: Thôn K, xã V, huyện K, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Bùi Đức T1, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Thôn A, xã V, huyện K, tỉnh Hòa Bình. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Văn T2, sinh năm 1971 Nơi cư trú: Thôn K, xã V, huyện K, tỉnh Hòa Bình. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Trần Thị T được hoàn lại 10.500.000đ ( mười triệu năm trăm nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003127 ngày 22/11/2023 tại Chi Cục Thi Hành Án dân sự huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Mai Thị Thanh Nga TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH

Hòa Bình, ngày 02 tháng 6 năm 2022. Số : 31/2022/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Anh Trần Quốc Đ1 có đơn xin rút đơn khởi kiện và được Tòa án chấp nhận. Căn cứ điểm c khoản 1 điều 217 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 164/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 05 năm 2022 về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Quốc Đ1, sinh năm 1968. Bị đơn: Chị Mai Thị H2, sinh năm 1980. Cùng trú tại: Tổ A, phường H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Trần Quốc Đ1 được hoàn lại 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001435 ngày 20/5/2022 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Vũ Duy Tuấn TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH

Hòa Bình, ngày 10 tháng 12 năm 2021. Số : 59/2021/QĐST- DSST

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn chị La Thị Vân A có đơn xin rút đơn khởi kiện và được Tòa án chấp nhận. Căn cứ điểm c khoản 1 điều 217 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 270/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2021 về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị La Thị Vân A, sinh năm 1984. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1984. Cùng trú tại: Tổ 09, Phường Dân Chủ, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị La Thị Vân A được hoàn lại 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001124 ngày 06/10/2021 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH

Hòa Bình, ngày 29 tháng 11 năm 2021. Số : /2021/QĐST- DSST

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn chị Lỗ Thị T3 có đơn xin rút đơn khởi kiện và được Tòa án chấp nhận. Căn cứ điểm c khoản 1 điều 217 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 325/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2021 về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lỗ Thị T3, sinh năm 1967. HKTT: Phố B, xã M, thành phố H, tỉnh Hòa Bình Hiện trú tại: Số nhà B, ngõ E, đường N, tổ E, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Kiều Ngọc L, sinh năm 1967. Trú tại: Phố B, xã M, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Lỗ Thị T3 được hoàn lại 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001154 ngày 22/11/2021 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH

Hòa Bình, ngày 21 tháng 10 năm 2021. Số : /2021/QĐST- DSST

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ

VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 96/TLST- DSST ngày 08 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi; gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1966 Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị A1, sinh năm 1992 Cùng trú tại: Tổ A, phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Xét thấy: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị B có đơn xin rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 21/10/2021 và được Tòa án chấp nhận. Căn cứ vào các điều 48, 370, 371, 372 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 96/TLST-DSST ngày 08 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Nguyễn Thị B được hoàn lại 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001132 ngày 08/10/2021 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình. 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện Kiểm Sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện Kiểm S cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện Kiểm Sát cùng cấp nhận được quyết định. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH

Hòa Bình, ngày 10 tháng 12 năm 2021 Số: 01/2021/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

TIẾP TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Căn cứ vào các điều 48, 216 và 219 của Bộ luật tố tụng dân sự: Xét thấy: Nguyên đơn có đơn yêu cầu tiếp tục giải quyết vụ án ngày 10/12/2021 và được tòa án chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tiếp tục giải quyết vụ án dân sự số 185/2020/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 06 năm 2020 về việc: Xin ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị nguyễn Thị Thu H3, sinh năm 1983 Bị đơn Anh Trần Đăng L1, sinh năm 1977. Cùng trú tại: Tổ G, phường Q, TP H, tỉnh Hòa Bình. 2. Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 08/2020/QĐST- HNGĐ ngày 10 tháng 09 năm 2020 hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH

Hòa Bình, ngày 05 tháng 05 năm 2021. Số : 20/2021/QĐST- DSST

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn chị Hà Thị H4 có đơn xin rút đơn khởi kiện, được tòa án chấp nhận. Căn cứ điểm c khoản 1 điều 217 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 109/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 04 năm 2021 về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Thị H4, sinh năm 1993. Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng S1, sinh năm 1991. Cùng trú tại: Tổ A, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Hà Thị H4 được hoàn lại 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004303 ngày 29/04/2021 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án - - - - - -

- . TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH

Hòa Bình, ngày 10 tháng 05 năm 2021. Số : /2021/QĐST- DSST

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn anh Tống Thành C có đơn xin rút đơn khởi kiện, được tòa án chấp nhận. Căn cứ điểm c khoản 1 điều 217 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 441/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2021 về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Tống Thành C, sinh năm 1977. Trú tại: Xóm V, xã T, TP H, tỉnh Hòa Bình Bị đơn: Chị Lê Thị M1, sinh năm 1983. Trú tại: Tổ A, phường H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Tống Thành C được hoàn lại 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004139 ngày 14/12/2020 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH

Hòa Bình, ngày 17 tháng 05 năm 2021. Số : 22/2021/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn chị Đinh Thị D có đơn xin rút đơn khởi kiện, được tòa án chấp nhận. Căn cứ điểm c khoản 1 điều 217 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 118/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2021 về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị D, sinh năm 1996. Bị đơn: Anh Trương Mạnh H5, sinh năm 1988. Cùng trú tại: Tổ A, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Đinh Thị D được hoàn lại 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004313 ngày 07/5/2021 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH

Hòa Bình, ngày 07 tháng 7 năm 2021. Số : 14/2021/QĐST- DSST

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn ông Mè Văn B1 có đơn xin rút đơn khởi kiện, được tòa án chấp nhận. Căn cứ điểm c khoản 1 điều 217 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 86/TLST- DSST ngày 12 tháng 11 năm 2020 về việc tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất giữa: Nguyên đơn: Ông Mè Văn B1, sinh năm 1966. Trú tại: Tổ F, phường T, TP H, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Ông Mai Văn C1, sinh năm 1986 Nơi đăng ký hộ khẩu: Tổ F, phường T, TP H, tỉnh Hòa Bình. Hiện trú tại: Tổ F, phường T, TP H, tỉnh Hòa Bình. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Đinh Thị S2, sinh năm 1993 Đăng ký hộ khẩu: Tổ F, phường T, TP H, tỉnh Hòa Bình. Hiện trú tại: Tổ F, phường T, TP H, tỉnh Hòa Bình. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Mè Văn B1 được hoàn lại 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004073 ngày 12/11/2020 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH

Hòa Bình, ngày 21 tháng 10 năm 2021. Số : /2021/QĐST- DSST

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ

VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 96/TLST- DSST ngày 08 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi; gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1966 Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị A1, sinh năm 1992 Cùng trú tại: Tổ A, phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Xét thấy: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị B có đơn xin rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 21/10/2021 và được Tòa án chấp nhận. Căn cứ vào các điều 48, 370, 371, 372 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 96/TLST-DSST ngày 08 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Nguyễn Thị B được hoàn lại 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001132 ngày 08/10/2021 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình. 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện Kiểm Sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện Kiểm S cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện Kiểm Sát cùng cấp nhận được quyết định. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH Số: 17 /2021/QĐ-DSST

Hòa Bình, ngày 16 tháng 07 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

TẠM ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 214, 215 và 219 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự mại sơ thẩm; Xét thấy:

- Cần đợi kết quả giám định tuổi mực theo yêu cầu của bà Nguyễn Thị Lê . Căn cứ vào điểm đ, h khoản 1 điều 214 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 22/TLST- DS ngày 16 tháng 04 năm 2021 về việc K đòi tiền chữa bệnh và trả nợ Ngân hàng giữa: Nguyên đơn: Anh Hoàng Anh T4 sinh năm 1994. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L2, sinh năm 1970. Cùng trú tại: Số nhà C, Tổ A, phường Đ, TP H, tỉnh Hòa Bình. Kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2021. 2. Vụ án tiếp tục giải quyết khi lý do tạm đình chỉ không còn và có quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự của Tòa án. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH Số: /2021/DSST

Hòa Bình, ngày 01 tháng 04 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

TẠM ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 214, 215 và 219 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Cần đợi cơ quan khác cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án mới giải quyết được vụ án. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 điều 214 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 21/TLST- DSST ngày 13 tháng 05 năm 2020 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh X, sinh năm 1966. Trú tại: Số nhà D, đường B, tổ H, phường T, TP H, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: - Ông Đặng Hùng T5, sinh năm 1958.

- Bà Đặng Thị M2, sinh năm 1963. Cùng trú tại: Số nhà I, đường N, ngách B, tổ H, phường T, TP H, tỉnh Hòa Bình. * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1, Ông Vũ Thế V, 1962 Trú tại: Số nhà D, đường B, tổ H, phường T, TP H, tỉnh Hòa Bình. 2, Chị Đặng Thị Quế L3, sinh năm 1997. 3, Chị Đặng Thị Hồng N, sinh năm 2000. Cùng trú tại: Số nhà I, đường N, ngách B, tổ H, phường T, TP H, tỉnh Hòa Bình. Kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2021. 2. Vụ án tiếp tục giải quyết khi lý do tạm đình chỉ không còn và có quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự của Tòa án. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. Nguyên đơn: Ông Lê Hải S3, sinh năm 1967. Bị đơn: Ông Nguyễn Thành N1, sinh năm 1972. ( vắng mặt ) Cùng trú tại: Xóm T, xã D, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Phạm Đình P, sinh năm 1966. Trú tại: Số A, phố B, phường K, quận T, Hà Nội. Người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan : -Chị Ngô Thị H6 sinh năm 1969. -Chị Quách Thị H7 sinh năm 1983. Đều trú tai : Tổ A Phường D thành phố H tỉnh Hòa Bình. -Anh Nguyễn Trung D1 sinh năm 1979.Vắng mặt Trú tại : Khu G ,thị trấn C huyện C tỉnh Hòa Bình. TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH Số: 25/2020/DSST

Hòa Bình, ngày 28 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

TẠM ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 214, 215 và 219 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Cần đợi kết quả giải quyết của cơ quan có thẩm quyền. Căn cứ vào điểm d khoản 1 điều 214 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 48/TLST- DSST ngày 08 tháng 08 năm 2018 về việc yêu cầu chia tài sản chung giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Hải S3, sinh năm 1967. Bị đơn: Ông Nguyễn Thành N1, sinh năm 1972. Cùng trú tại: Xóm T, xã D, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Phạm Đình P, sinh năm 1966. Trú tại: Số A, phố B, phường K, quận T, Hà Nội. Người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan :

- Chị Ngô Thị H6 sinh năm 1969.

- Chị Quách Thị H7 sinh năm 1983. Đều trú tai : Tổ A Phường D thành phố H tỉnh Hòa Bình. -Anh Nguyễn Trung D1 sinh năm 1979.Vắng mặt Trú tại : Khu G ,thị trấn C huyện C tỉnh Hòa Bình. Kể từ ngày 28 tháng 12 năm 2020. 2. Vụ án tiếp tục giải quyết khi lý do tạm đình chỉ không còn và có quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự của Tòa án. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH Số: 01/2021/KDTM

Hòa Bình, ngày 19 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

TẠM ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 214, 215 và 219 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn có đơn xin tạm đình chỉ giải quyết vụ án, căn cứ vào điểm h khoản 1 điều 214 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 01/TLST-KDTM ngày 04 tháng 01 năm 2016 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng C3 Địa chỉ: Tòa nhà C, bán đảo L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội. Người được ủy quyền: Ông Ngô Trọng K1, phó giám đốc phòng G1, chi nhánh tỉnh H. Bị đơn: Công ty Cổ Phần H13. Trú tại: Xóm D, xã M, TP H, tỉnh Hòa Bình. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Quý N2 – Giám đốc công ty Cổ Phần H13.  Người liên quan: 1, Bà Đặng Thị Hồng V1 2, Ông Đặng Văn S4 3, Anh Đặng Văn T6 Cùng trú tại: Tổ A ( tổ 14 cũ ), phường T, TP H, tỉnh Hòa Bình Kể từ ngày 19 tháng 03 năm 2021. 2. Vụ án tiếp tục giải quyết khi lý do tạm đình chỉ không còn và có quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự của Tòa án. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH

Hòa Bình, ngày 11 tháng 11 năm 2020. Số : /2020/QĐST- DSST

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn chị Đặng Thị T7 có đơn xin rút đơn khởi kiện, được tòa án chấp nhận. Căn cứ điểm c khoản 1 điều 217 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 381/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2020 về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T7, sinh năm 1985. Bị đơn: Anh Lê Bá L4, sinh năm 1984. Cùng đăng ký hộ khẩu: Xóm Làng, xã T, huyện T, Hà Nội. Hiện cùng tạm trú tại: Số nhà E, ngõ A, đường Đ, tổ E, phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Đặng Thị T7 được hoàn lại 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004049 ngày 02/11/2020 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH

Hòa Bình, ngày 28 tháng 01 năm 2021. Số : /2020/QĐST- DSST

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn chị Đặng Thị T7 có đơn xin rút đơn khởi kiện, được tòa án chấp nhận. Căn cứ điểm c khoản 1 điều 217 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 381/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2020 về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T7, sinh năm 1985. Bị đơn: Anh Lê Bá L4, sinh năm 1984. Cùng đăng ký hộ khẩu: Xóm Làng, xã T, huyện T, Hà Nội. Hiện cùng tạm trú tại: Số nhà E, ngõ A, đường Đ, tổ E, phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Đặng Thị T7 được hoàn lại 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004049 ngày 02/11/2020 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH

Hòa Bình, ngày 28 tháng 01 năm 2021. Số : 05/2020/QĐST- DSST

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị L5 có đơn xin rút đơn khởi kiện, được tòa án chấp nhận. Căn cứ điểm c khoản 1 điều 217 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 393/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2020 về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L5, sinh năm 1981. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T8, sinh năm 1982. Cùng trú tại: Xóm Đ, xã M, TP H, tỉnh Hòa Bình. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Nguyễn Thị L5 được hoàn lại 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004065 ngày 11/11/2020 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH

Hòa Bình, ngày 06 tháng 11 năm 2020. Số : 65/2020/QĐST- DSST

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn chị Ngô Thu H8 và bị đơn anh Lê Trọng T9 có biên bản thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án và nguyên đơn chị Ngô Thu H8 có đơn xin rút đơn khởi kiện, được tòa án chấp nhận. Căn cứ điểm c, h khoản 1 điều 217 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 209/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 06 năm 2020 về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Ngô Thu H8, sinh năm 1974. Trú tại: Số nhà A, tổ I, phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Lê Trọng T9, sinh năm 1971. Trú tại: Khu I, thị trấn C, huyện C, tỉnh Hòa Bình. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Lê Trọng T9 được hoàn trả 14.000.000đ ( mười bốn triệu đồng ) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001990 ngày 13/06/2019 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH

Hòa Bình, ngày 25 tháng 01 năm 2021. Số : 04/2021/QĐST- DSST

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án xin thay đổi nuôi con; Xét thấy: Nguyên đơn anh Phan Kế Đ2 có đơn xin rút đơn khởi kiện, được tòa án chấp nhận. Căn cứ điểm c khoản 1 điều 217 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án xin thay đổi nuôi con thụ lý số 427/TLST-TĐNC ngày 01 tháng 12 năm 2020 về việc xin thay đổi nuôi con giữa: Nguyên đơn: Anh Phan Kế Đ2, sinh năm 1990. Trú tại: Thôn Đ, xã Q, huyện Q, Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Khuất Thị Thanh H9, sinh năm 1990 Trú tại: Tổ A, phường K, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Phan Kế Đ2 được hoàn lại 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004104 ngày 27/11/2020 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH

Hòa Bình, ngày 08 tháng 10 năm 2020. Số : 35/2020/QĐST- DSST

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Vụ án có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, vì vậy Tòa án thành phố H chuyển toàn bộ hồ sơ cho cơ quan cảnh sát điều tra công an tỉnh H giải quyết theo thẩm quyền. Căn cứ điểm h khoản 1 điều 217 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 51/TLST- DSST ngày 25 tháng 06 năm 2019 về việc kiện đòi tài sản giữa: Nguyên đơn: Ông Vũ Duy N3, sinh năm 1972. Trú tại: Tổ A, phường C, TP H, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Quỹ tín dụng nhân dân liên phường P - Đ. Địa chỉ: Số B, đường N, phường P, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1, Ông Trần Văn T10, sinh năm 1973 2, Bà Nguyễn Thị Phương T11, sinh năm 1983. Cùng trú tại: Tổ B, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Trả lại cho ông Vũ Duy N3 13.200.000đ ( mười ba triệu hai trăm nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi Hành Án Dân Sự thành phố Hòa Bình, theo biên lai thu tiền số 0002001 ngày 25/6/2019. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH

Hòa Bình, ngày 23 tháng 9 năm 2020. Số : 23/2020/QĐST- DSST

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn bà Bùi Đinh Ngọc T12 không nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản theo quy định của pháp luật. Căn cứ điểm đ khoản 1 điều 217 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 84/TLST- DSST ngày 22 tháng 10 năm 2019 về việc chia di sản thừa kế giữa: Nguyên đơn: Bà Bùi Đinh Ngọc T12. Trú tại: Số nhà A, đường P, xóm I, xã S, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Ông Bùi Đình H10 Trú tại: Số nhà A, đường P, xóm I, xã S, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1, Bà Bùi Đinh Ngọc T13, sinh năm 1962 Trú tại: Số nhà B, đường C, tổ A, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. 2, Ông Bùi Đình D2, sinh năm 1966. Trú tại: Số nhà A, đường P, xóm I, S, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. 3, Bà Bùi Đinh Thị D3, sinh năm 1969. Trú tại: Số nhà C, khu B, xóm G, S, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. 4, Ông Bùi Văn C2, sinh năm 1975. Bị bệnh down từ nhỏ, hiện đang ở cùng ông Bùi Đình H10 tại số nhà A, đường P, xóm I, xã S, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự không có quyền khởi kiện lại vụ án. Bà Bùi Đinh Ngọc T12 được hoàn lại 9.600.000đ ( chín triệu sáu trăm nghìn ) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0002205 ngày 22/10/2019 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH

Hòa Bình, ngày 23 tháng 9 năm 2020. Số : 23/2020/QĐST- DSST

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn bà Hoàng Thị S5 có đơn xin rút đơn khởi kiện, được tòa án chấp nhận. Căn cứ điểm c khoản 1 điều 217 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 60/TLST- DSST ngày 01 tháng 9 năm 2020 về việc kiện đòi tài sản giữa: Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị S5, sinh năm 1962. Trú tại: Số nhà A, tổ A, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L2, sinh năm 1970 Trú tại: Tổ A, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Bà Hoàng Thị S5 có quyền khởi kiện lại vụ án. Bà Hoàng Thị S5 được hoàn lại 10.000.000đ ( mười triệu đồng ) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0006989 ngày 01/9/2020 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH

Hòa Bình, ngày 23 tháng 10 năm 2020. Số : 38/2020/QĐST- DSST

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn bà Bạch Thị N4 có đơn xin rút đơn khởi kiện, được tòa án chấp nhận. Căn cứ điểm c khoản 1 điều 217 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 70/TLST- DSST ngày 05 tháng 10 năm 2020 về việc kiện đòi tài sản giữa: Nguyên đơn: Bà Bạch Thị N4, sinh năm 1966. Trú tại: Số nhà F, tổ C, phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N5, sinh năm 1976 Trú tại: Tổ A, phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án được thực hiện theo điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Bạch Thị N4 được hoàn lại 475.000đ ( bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0007024 ngày 05/10/2020 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH

Hòa Bình, ngày 19 tháng 10 năm 2020. Số : 60/2020/QĐST- DSST

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án ly hôn sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn chị Đinh Thúy N6 có đơn xin rút đơn khởi kiện, được tòa án chấp nhận. Căn cứ điểm c khoản 1 điều 217 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 329/TLST- DSST ngày 05 tháng 10 năm 2020 về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đinh Thúy N6, sinh năm 1990. Trú tại: Xóm D, xã M, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Lê Anh T14, sinh năm 1988 Trú tại: Phố T, thị trấn V, huyện L, tỉnh Hòa Bình. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Đinh Thúy N6 được hoàn lại 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0007022 ngày 05/10/2020 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH

Hòa Bình, ngày 16 tháng 10 năm 2020. Số : /2020/QĐST- DSST

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn công ty cổ phần B3 và Giấy Hòa Bình có đơn xin rút đơn khởi kiện và được tòa án chấp nhận. Căn cứ điểm c khoản 1 điều 217 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 10/2015/DSST ngày 05 tháng 11 năm 2015 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất giữa: Nguyên đơn: Công ty cổ phần B3 và Giấy Hòa Bình . Trú tại: Tổ A, phường K, thành phố H, tỉnh Hòa Bình ( xóm Đ, xã D, huyện K, tỉnh Hòa Bình cũ ). Bị đơn: Ông Trần Ngọc O, sinh năm 1977 Trú tại: Tổ 11, phường Kỳ Sơn, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. ( xóm Đồng Sông, xã Dân Hạ, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình cũ ). 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Công ty cổ phần B3 và Giấy Hòa Bình được trả lại 200.000đ ( hai trăm nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 05220 ngày 05/11/2015 của Chi Cục thi hành án dân sự Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình ( nay là thành phố H ). 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH Số: 10/2021/QĐST- HNGĐ

Hòa Bình, ngày 26 tháng 05 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

TẠM ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 214, 215 và 219 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: vụ án phức tạp cần thời gian để thu thập tài liệu chứng cứ ,căn cứ vào điểm h khoản 1 điều 214 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 84/TLST- DS ngày 22 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu chia di sản thừa kế giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C4 Địa chỉ: Số A, T, Quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện ngân hàng TMCP C4 Ông Vũ Huy P1 – Phó giám đốc ngân hàng TMCP C4 – chi nhánh H, là người đại diện theo ủy quyền số 897/UQ – HĐQT – NHCT 18 ngày 16/11/2018 của chủ tịch HĐQT ngân hàng TMCP C4. Đ3 chỉ: Số E, đường C, tổ A, phường P, TP H, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Ông Nguyễn Duy B2, sinh năm 1954. Trú tại: Tổ C, phường Đ, TP H, tỉnh Hòa Bình.  Người liên quan: 1, Bà Đinh Thị T15, sinh năm 1956 2, Ông Nguyễn Duy L6, sinh năm 1977 3, Ông Nguyễn Duy L7, sinh năm 1978 4, Bà Nguyễn Ngọc Phương Khánh L8, sinh năm 1985 5, Bà Ninh Thị T16, sinh năm 1974. 6, Bà Nguyễn Kim G, sinh năm 1984 Cùng trú tại: Tổ C, phường Đ, TP H, tỉnh Hòa Bình Kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2020. 2. Vụ án tiếp tục giải quyết khi lý do tạm đình chỉ không còn và có quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự của Tòa án. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH Số: 10/2021/QĐST- DSST

Hòa Bình, ngày 07 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

TIẾP TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Căn cứ vào các điều 28, 216 và 219 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xét thấy: Ông Nguyễn Duy B2 có đơn xin tiếp tục giải quyết vụ án, căn cứ vào điểm h khoản 1 điều 214 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tiếp tục giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 84/TLST- DS ngày 22 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu chia di sản thừa kế giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C4 Địa chỉ: Số A, T, Quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện ngân hàng TMCP C4 Ông Vũ Huy P1 – Phó giám đốc ngân hàng TMCP C4 – chi nhánh H, là người đại diện theo ủy quyền số 897/UQ – HĐQT – NHCT 18 ngày 16/11/2018 của chủ tịch HĐQT ngân hàng TMCP C4. Đ3 chỉ: Số E, đường C, tổ A, phường P, TP H, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Ông Nguyễn Duy B2, sinh năm 1954. Trú tại: Tổ C, phường Đ, TP H, tỉnh Hòa Bình.  Người liên quan: 1, Bà Đinh Thị T15, sinh năm 1956 2, Ông Nguyễn Duy L6, sinh năm 1977 3, Ông Nguyễn Duy L7, sinh năm 1978 4, Bà Nguyễn Ngọc Phương Khánh L8, sinh năm 1985 5, Bà Ninh Thị T16, sinh năm 1974. 6, Bà Nguyễn Kim G, sinh năm 1984 Cùng trú tại: Tổ 03, phường Đồng Tiến, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình 2. Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 02/2021/DSST ngày 01/4/2021 hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH

Hòa Bình, ngày 10 tháng 9 năm 2021. Số : 27/2021/QĐST- DSST

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn ngân hàng thương mại cổ phần C4 có đơn xin rút đơn khởi kiện và được tòa án chấp nhận. Căn cứ điểm c khoản 1 điều 217 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 27/2021/DSST ngày 19 tháng 05 năm 2021 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng và xử lý tài sản thế chấp giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C4 Địa chỉ: Số A, T, Quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện ngân hàng TMCP C4 Ông Vũ Huy P1 – Phó giám đốc ngân hàng TMCP C4 – chi nhánh H, là người đại diện theo ủy quyền số 897/UQ – HĐQT – NHCT 18 ngày 16/11/2018 của chủ tịch HĐQT ngân hàng TMCP C4. Đ3 chỉ: Số E, đường C, tổ A, phường P, TP H, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Ông Nguyễn Duy B2, sinh năm 1954. Trú tại: Tổ C, phường Đ, TP H, tỉnh Hòa Bình.  Người liên quan: 1, Bà Đinh Thị T15, sinh năm 1956 2, Ông Nguyễn Duy L6, sinh năm 1977 3, Ông Nguyễn Duy L7, sinh năm 1978 4, Bà Nguyễn Ngọc Phương Khánh L8, sinh năm 1985 5, Bà Ninh Thị T16, sinh năm 1974. 6, Bà Nguyễn Kim G, sinh năm 1984 Cùng trú tại: Tổ 03, phường Đồng Tiến, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Ngân hàng thương mại cổ phần C4 được hoàn lại 9.680.000đ ( chín triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0006796 ngày 19/5/2020 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH Số: 06/2020/QĐST- HNGĐ

Hòa Bình, ngày 08 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

TẠM ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 214, 215 và 219 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn D4 có đơn xin tạm dừng giải quyết vụ án và được Tòa án chấp nhận, căn cứ vào điểm h khoản 1 điều 214 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 91/TLST- DS ngày 20 tháng 12 năm 2019 về việc kiện đòi tài sản giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D4, sinh năm 1947. Trú tại: Tổ A, phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Bà Quách Thị Minh T17, sinh năm 1959 Trú tại: Tổ I, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Kể từ ngày 08 tháng 9 năm 2020. 2. Vụ án tiếp tục giải quyết khi lý do tạm đình chỉ không còn và có quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự của Tòa án. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH

Hòa Bình, ngày 10 tháng 9 năm 2020 Số: 08/2020/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

TẠM ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 214, 215 và 219 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H11 có đơn xin tạm đình chỉ giải quyết vụ án và được Tòa án chấp nhận, căn cứ vào điểm h khoản 1 điều 214 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 185/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 06 năm 2020 về việc xin ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H11, sinh năm 1983. Bị đơn: Anh Trần Đăng L1, sinh năm 1977 Cùng trú tại: Xóm A, xã S, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2020. 2. Vụ án tiếp tục giải quyết khi lý do tạm đình chỉ không còn và có quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự của Tòa án. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÒA BÌNH Số: /2020/QĐST- HNGĐ

Hòa Bình, ngày 10 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

TẠM ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 214, 215 và 219 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn chị Trần Hải H12 có đơn xin tạm dừng giải quyết vụ án và được Tòa án chấp nhận, căn cứ vào điểm h khoản 1 điều 214 bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 35/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020 về việc xin ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Hải H12, sinh năm 1985. Bị đơn: Anh Đặng Đình T18, sinh năm 1982 Cùng ĐKHKTT: Tổ G, phường H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Hiện cùng trú tại: Số nhà A, dãy BT4, khu C, tổ A, phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Kể từ ngày 05 tháng 03 năm 2020. 2. Vụ án tiếp tục giải quyết khi lý do tạm đình chỉ không còn và có quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự của Tòa án. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ