- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Phạm Thị Thắm đề nghị tuyên bố anh Nguyễn Xuân Trường chết"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Phạm Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST – DS | L, ngày 30 tháng 9 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L - TỈNH PHÚ THỌ
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Tạ Thị Hồng Ngân.
- Thư ký phiên họp: Bà Đỗ Hoàng Diệp - Thư ký Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Phú Thọ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện L tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Văn Tri - Kiểm sát viên.
Ngày 30/9/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện L, Tòa án nhân dân huyện L mở phiên họp sơ thẩm công khai việc dân sự thụ lý số 65/2024/TLST - VDS ngày 09/5/2024 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 58/2024/QĐST - VDS ngày 23/9/2024 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1987 (Có mặt).
Nơi cư trú: Khu 10, xã T2, huyện L, tỉnh Phú Thọ.
Người bị tuyên bố là đã chết: Anh Nguyễn Xuân T1, sinh năm 1987.
Nơi cư trú trước khi biệt tích: Khu 10, xã T2, huyện L, tỉnh Phú Thọ.
Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Đắc T, sinh năm 1962.
- Bà Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1965.
Đều cư trú tại: 16, thị trấn H, huyện L, tỉnh Phú Thọ.
Hôm nay, đều vắng mặt (Có đơn xin giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự chị Phạm Thị T trình bày: Chị và anh Nguyễn Xuân T1 kết hôn năm 2012 và có 02 người con chung là Nguyễn Yến V, sinh ngày 22/01/2013 và Nguyễn Gia B, sinh ngày 25/12/2014. Anh T1 đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại khu 10, xã T2, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Sáng ngày 03/10/2017 khi chị đi làm về thì anh T1 đã bỏ nhà đi và có để lại cho chị một bức thứ và toàn bộ giấy tờ tùy thân ở nhà. Chị và gia đình cũng không biết anh T1 đi đâu. Sau khi anh T1 bỏ nhà đi, chị và gia đình đã tìm cách liên lạc với anh T1 nhưng không được. Gia đình, bạn bè, người thân đã tìm kiếm bằng mọi biện pháp nhưng đều không có kết quả. Từ ngày 03/10/2017 cho đến nay, anh T1 không liên lạc gì về gia đình và gia đình cũng không biết tin tức gì của anh T1. Nay chị làm đơn đề nghị Tòa án tuyên bố anh Nguyễn Xuân T1 là đã chết theo quy định của pháp luật.
* Ông Nguyễn Đắc T và bà Nguyễn Thị Hồng L thống nhất trình bày: Ông bà là bố mẹ đẻ của anh Nguyễn Xuân T1. Sang này 03/10/2017 anh T1 bỏ nhà đi, khi đi anh T1 có để lại một bức thư và toàn bộ giấy tờ tùy thân của anh T1. Chị T là vợ anh T1 đã trình báo với chính quyền đại phương. Gia đình đã tìm mọi biện pháp để liên lạc và tìm kiếm anh T1 nhưng đều không có kết quả. Từ khi anh T1 bỏ đi cho đến nay, anh T1 không liên lạch gì về gia đình và gia đình cũng không biết tin tức gì của anh T1. Nay chị Phạm Thị T đề nghị Tòa án tuyên bố anh Nguyễn Xuân T1 đã chết theo quy định của pháp luật, ông bà cũng nhất trí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện L nhận định:
Chị Phạm Thị T yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Nguyễn Xuân T1 đã chết, do đó được xác định là việc dân sự quy định tại khoản 4 Điều 27 của Bộ luật dân sự. Anh Nguyễn Xuân T1 có nơi cư trú cuối cùng tại khu 10, xã T2, huyện L, tỉnh Phú Thọ nên căn cứ điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật dân sự, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Phú Thọ.
Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và căn cứ vào lời khai của các đương sự thấy rằng: Anh Nguyễn Xuân T1, sinh năm 1987, nơi cứ trú cuối cùng: Khu 10, xã T2, huyện L, tỉnh Phú Thọ đã bỏ nhà đi từ ngày 03/10/2017. Kể từ thời điểm đó cho đến nay gia đình cũng không có tin tức gì của anh T1 mặc dù gia đình đã áp dụng các biện pháp để tìm kiếm. Đại diện UBND xã T2, huyện L, tỉnh Phú Thọ (là nơi anh T1 sinh sống trước khi biệt tích) cũng cung cấp: Anh Nguyễn Xuân T1 là công dân sinh sống tại khu 10, xã T2, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Từ tháng 10/2017 anh T1 đi khỏi địa phương không nói với gia đình, người thân là đi đâu, làm gì. Sau khi anh T1 bỏ nhà đi, gia đình cũng đã đến trình báo với chính quyền địa phương và sử dụng các biện pháp để tìm kiếm nhưng đều không có kết quả. Đến thời điểm hiện nay, anh T1 vẫn không có mặt tại địa phương và địa phương cũng như gia đình không có tin tức gì của anh T1.
Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự Tòa án nhân dân huyện L đã có thông báo tìm kiếm thông tin người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết đối với anh Nguyễn Xuân T1 trên các phương tiện thông tin đại chúng: Đài tiếng nói Việt Nam , báo của Trung ương và Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Nhưng đã hết thời hạn thông báo (04 tháng) vẫn không có tin tức xác thực về việc anh Nguyễn Xuân T1 còn sống. Do đó, cần tuyên bố anh Nguyễn Xuân T1 đã chết là phù hợp với quy định tại điểm d khoản 1 Điều 71 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về xác định ngày chết của anh Nguyễn Xuân T1: Theo gia đình cung cấp thì ngày 03/10/2017 là ngày anh Nguyễn Xuân T1 bỏ ra đi và ngày này cũng là ngày mà gia đình biết được tin tức cuối cùng của anh T1. Do đó căn cứ quy định tại điểm d khoản 1, 2 Điều 71 và khoản 1 Điều 68 của Bộ luật dân sự năm 2015 xác định ngày chết của anh Nguyễn Xuân T1 là ngày 04/10/2022.
Về quan hệ nhận thân và quan hệ tài sản của anh Nguyễn Xuân T1 được giải quyết như đối với người đã chết. Tài sản của anh Nguyễn Xuân T1 được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Tại phiên họp giải quyết việc dân sự, đại diện Viện kiểm sát có quan điểm: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc, căn cứ vào các lời khai của các đương sự thấy rằng có đủ căn cứ để tuyên bố anh Nguyễn Xuân T1 là đã chết. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 68, điểm d khoản 1, 2 Điều 71 của Bộ luật dân sự năm 2015 cần chÊp nhËn ®¬n yªu cÇu cña chị Phạm Thị T và đề nghị Tòa án ra QuyÕt ®Þnh tuyªn bè ông Nguyễn Xuân T1 đã chết, ngày chết của anh Nguyễn Xuân T1 được xác định là ngày 04/10/2022.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị T phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Người yêu cầu và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo Quyết định theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: Khoản 1 Điều 68; điểm d khỏan 1, 2 Điều 71, 72 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 4 điều 27; điểm a khoản 2 điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 371, Điều 372, Điều 391, Điều 393 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Phạm Thị T.
1. Tuyên bố anh Nguyễn Xuân T1, sinh năm 1987; Nơi cư trú cuối cùng: Khu 10, xã T2, huyện L, tỉnh Phú Thọ đã chết.
- Ngày chết của anh Nguyễn Xuân T1 được xác định là ngày 04 tháng 10 năm 2022.
2. Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố chết:
- Về quan hệ hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của anh Nguyễn Xuân T1 được giải quyết như đối với người đã chết.
- Quan hệ về tài sản của anh Nguyễn Xuân T1 được giải quyết như đối với người đã chết. Tài sản của anh Nguyễn Xuân T1 được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001672 ngày 09/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Phú Thọ. Chị Phạm Thị T đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự
4. Chị Phạm Thị T có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND huyyện L; - THADS huyện L; - Những người có QLNVLQ; - UBND xã T2; - Lưu HS - VP. | THẨM PHÁN Tạ Thị Hồng Ngân |