- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp đòi nợ tiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Ngô Đình Duy L – Sinh năm 1987; địa chỉ: thôn T, xã D, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-DS | S, ngày 30 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S, TỈNH QUẢNG NGÃI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lâm Thị Ánh Tuyết Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn Cọng 2. Ông Đinh Như Trước Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Ngô Đình Duy L – Sinh năm 1987; địa chỉ: thôn T, xã D, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Bị đơn: Ông Nguyễn Việt H và bà Cao Thị Lan A; địa chỉ: thôn R, xã X, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Ông Trương Thanh P – Sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn R, xã G, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi Bà Ngô Thị Kim K - Sinh năm 1985. Địa chỉ: thôn P, xã I, huyện D, tỉnh Quảng Ngãi. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Việt H và bà Cao Thị Lan A chấp nhận trả khoản tiền đã nhận của ông Ngô Đình Duy L là 155.000.000 đồng (Một trăm năm mươi lăm triệu đồng). Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm 7.750.000 đồng mỗi bên chịu một nửa. Ông Nguyễn Việt H và bà Cao Thị Lan A chịu án phí dân sự sơ thẩm 3.875.000 đồng, ông Ngô Đình Duy L chịu án phí dân sự sơ thẩm 3.875.000 đồng nhưng được vào số tiền tạm ứng án phí 5.150.000 đồng mà ông L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000751 ngày 01/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Ông L được hoàn trả số tiền chênh lệch 1.275.000 đồng. 3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND huyện S; - Chi cục THADS huyện S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Các Hội thẩm nhân dân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lâm Thị Ánh Tuyết THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa |