- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "công nhận thỏa thuận giữa ông H và bà K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-DS | D, ngày 24 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2022/TLST- DS ngày 27 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ông Trần Đức H – sinh năm 1964
Địa chỉ: Thôn L, xã X, huyện D, tỉnh Phú Yên.
*Bị đơn: Bà Mang Thị K - sinh năm 1979.
Địa chỉ: Thôn Da Dù, xã X, huyện D, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trần Đức H và bà Mang Thị K thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Mang Thị K sẽ có trách nhiệm hoàn trả lại cho ông Trần Đức H 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng chẵn), số tiền đặt cọc về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà bà K đã nhận của ông H. Việc trả tiền chia làm 02 đợt: đợt 1 trả 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng chẵn) vào ngày 20/4/2024 âm lịch và đợt 02 trả 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng chẵn) vào ngày 20/8/2024 âm lịch.
- Về án phí DSST: Ông Trần Đức H được hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí là 2.437.000đ (Hai triệu bốn trăm ba mươi bảy đồng chẵn) đã nộp tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện D theo biên lai số 0000698 ngày 27/6/2022. Bà Mang Thị K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.0000đ (Một triệu đồng chẵn), nhưng do hộ gia đình Mang Thị K thuộc diện hộ cận nghèo nên không phải chịu án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Kể từ khi có đơn yêu cầu của bên được thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành xong nghĩa vụ của mình thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và phần nghĩa vụ chưa thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện D; - Phòng KTNV-THA TAND tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Trung |