- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƢƠNG DƢƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-DS | Tương Dương, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã đến thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Tr Th Th, sinh năm 1977
Trú tại: Làng Kh B, xã T Q, huyện T D, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Ng Th H, sinh năm 1986.
Trú tại: Làng M, xã T Q, huyện T D, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ và số tiền phải trả: Chị Ng Th H có nghĩa vụ phải trả cho chị Tr Th Th số tiền 103.000.000đ (Một trăm linh ba triệu đồng).
Kể từ ngày chị Tr Th Th có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Ng Th H chưa thi hành số tiền trên, thì hàng tháng còn phải trả cho chị Th số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016, chị Tr Th Th và chị Ng Th H thỏa thuận chị Ng Th H phải chịu 2.575.000đ (Hai triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho chị Tr Th Th số tiền tạm ứng án phí 2.575.000đ (Hai triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007294 ngày 22 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND huyện Tương Dương; - Cơ quan THADS Tương Dương; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Ái |