vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1973 Nơi cư trú: Thôn V, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà T và bà M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-DSQuỳnh Phụ, ngày 25 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1973

Nơi cư trú: Thôn V, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1959

Ông Đỗ Văn H, sinh năm 1961

Cùng cư trú: Tổ X, thị trấn A, huyện Q, tỉnh Thái Bình

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Vợ chồng bà Nguyễn Thị M, ông Đỗ Văn H có nghĩa vụ trả bà Lê Thị T số tiền gốc là 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng). Việc trả nợ được chia thành 06 lần, 06 tháng trả 01 lần đến khi tất toán khoản vay, cụ thể như sau:

- Lần 01 vào ngày 30/6/2024 bà Nguyễn Thị M, ông Đỗ Văn H có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị T số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).

- Lần 02 vào ngày 31/12/2024 bà Nguyễn Thị M, ông Đỗ Văn H có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị T số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).

- Lần 03 vào ngày 30/6/2025 bà Nguyễn Thị M, ông Đỗ Văn H có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị T số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).

- Lần 04 vào ngày 31/12/2025 bà Nguyễn Thị M, ông Đỗ Văn H có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị T số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).

- Lần 05 vào ngày 30/6/2026 bà Nguyễn Thị M, ông Đỗ Văn H có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị T số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

- Lần 06 vào ngày 31/12/2026 bà Nguyễn Thị M, ông Đỗ Văn H có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị T số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

2.2 Về lãi suất: Bà Lê Thị T không yêu cầu bà Nguyễn Thị M, ông Đỗ Văn H phải trả lãi từ ngày 17/01/2024 đến ngày 31/12/2026.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày đã thỏa thuận 31/12/2026 cho đến khi thi hành xong khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2.3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị M, ông Đỗ Văn H là người cao tuổi nên được miễn án phí Dân sự sơ thẩm. Trả lại bà Lê Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004606 ngày 17/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ