- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-DS | Quỳ Châu, ngày 12 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1974.
Trú tại: Bản C, xã CB, huyện QC, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình H, sinh năm 1977.
Trú tại: Bản M, xã CB, huyện QC, tỉnh Nghệ An.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Lô Văn T, sinh năm 1972.
Trú tại: Bản C, xã CB, huyện QC, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Nguyễn Đình H có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị L và anh Lô Văn T số tiền gốc là 85.000.000đ (Tám mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi tính từ tháng 8/2023 đến tháng 01/2024 là 4.887.500đ (Bốn triệu, tám trăm tám mươi bảy nghìn, năm trăm đồng), tổng cộng 89.887.500đ (Tám mươi chín triệu, tám trăm tám mươi bảy nghìn, năm trăm đồng) theo “Giấy cam kết thỏa thuận” lập vào ngày 28/12/2022.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất hai bên thỏa thuận là 11,5%/năm.
- Án phí: Anh Nguyễn Đình H phải chịu 2.247.000đ (Hai triệu, hai trăm bốn mươi bảy nghìn đồng) án phí DSST. Trả lại cho chị Nguyễn Thị L số tiền 2.200.000đ (Hai triệu, hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Qùy Châu, tỉnh Nghệ An theo biên lai tạm thu số 0009805 ngày 14/11/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người yêu cầu thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi án án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quỳ Châu; - Chi cục THADS huyện Quỳ Châu; - Phòng KTNV&THA-TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hà Văn Đông 2 |