- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hậu - Nghĩa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Ơ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST- DS | Phong Điền, ngày 02 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 225/2023/TLST - DS ngày 29 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim H, sinh năm 1978. Nơi cư trú: Số G Đ, khu V, phường C, quận Ô, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1992. Nơi cư trú: ấp N, xã N, huyện P, thành phố Cần Thơ.
Đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng M, sinh năm 1978. Nơi cư trú: ấp T, xã G, huyện P, thành phố Cần Thơ (Theo văn bản ủy quyền ngày 29/11/2023).
Người có quyền, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn L, sinh năm 1981. Nơi cư trú: ấp T, thị trấn M, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
Đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng M, sinh năm 1978. Nơi cư trú: ấp T, xã G, huyện P, thành phố Cần Thơ (Theo văn bản ủy quyền ngày 29/11/2023).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Ngọc N và ông Trần Văn L có nghĩa vụ trả nợ cho bà Nguyễn Kim H số tiền vốn là 911.000.000 đồng và lãi tạm tính từ ngày 07/7/2023 đến ngày 07/11/2023 là 60.733.333 đồng (lãi suất là 20%/năm), tiếp tục tính lãi cho đến khi ông L và bà N trả hết nợ.
Thời gian và cách thức trả các bên thống nhất giải quyết tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Điền.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc N phải nộp 20.575.999 đồng, bà Nguyễn Kim H được nhận lại tiền tạm ứng án phí 22.775.000 đồng theo phiếu thu 0006071 ngày 29/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Điền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phong Điền; - TAND Tp. Cần Thơ; - Chi cục THA.DS huyện Phong Điền; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Tiến Thịnh |