vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1957; Địa chỉ: Tdp 6, thị trấn MA, huyện MA, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1965; Địa chỉ: Tdp 1, thị trấn MA, huyện MA, tỉnh Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị H- Vũ thị H: tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
HUYỆN MƯỜNG ẢNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 01/2024/QĐST-DS
Mường Ảng, ngày 04 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1957; Địa chỉ: Tdp 6, thị trấn MA, huyện MA, tỉnh Điện Biên.

Bị đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1965; Địa chỉ: Tdp 1, thị trấn MA, huyện MA, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Vũ Thị H phải trả cho bà Nguyễn Thị H tổng số tiền gốc còn nợ lại là 8.000.000đ (Tám triệu đồng); trả làm 02 đợt như sau:

- Lần 01: Chậm nhất là ngày 05/4/2024 trả 4.000.000đ (Bốn triệu đồng);

- Lần 02: Chậm nhất là ngày 05/6/2024 trả 4.000.000đ (Bốn triệu đồng).

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Vũ Thị H không tự nguyện thi hành đối với khoản tiền trên thì bà Vũ Thị H phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 357/BLDS; Khoản 2 Điều 468/BLDS.

2.2. Về án phí: Căn cứ Khoản 3 Điều 147/BLTTDS năm 2015; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH:

Bà Nguyễn Thị H phải chịu 100.000 đ (Một trăm nghìn đồng) án phí DSST nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST 300.000đ bà Nguyễn Thị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Ảng theo biên lai thu tiền số 0000756 ngày 28/11/2023, bà Nguyễn Thị H đã nộp đủ án phí DSST và được trả lại số tiền 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng).

Bà Vũ Thị H phải chịu 100.000 đ (Một trăm nghìn đồng) án phí DSST. Bà Hồng chưa nộp án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ