vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Bùi Văn D, sinh năm 1973; Địa chỉ cư trú: Thôn K 1, xã H, huyện K, thành phố Hải Phòng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện đòi tiền ông D và ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-DSHuyện K, ngày 29 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Bùi Văn D, sinh năm 1973;

Địa chỉ cư trú: Thôn K 1, xã H, huyện K, thành phố Hải Phòng;

Bị đơn: Ông Bùi Hữu T, sinh năm 1968;

Địa chỉ cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền gốc: Ông Bùi Hữu T phải trả cho anh Bùi Văn D số tiền 97.302.000đ (Chín mươi bảy triệu ba trăm linh hai nghìn đồng)

- Về tiền lãi: Anh Bùi Văn D không yêu cầu ông Bùi Hữu T phải trả tiền lãi đối với số tiền gốc 97.302.000đ (Chín mươi bảy triệu ba trăm linh hai nghìn đồng)

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: Anh Bùi Văn D nhận chịu 1.216.275đ (Một triệu hai trăm mười sáu nghìn hai trăm bảy mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.432.550đ (Hai triệu bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trăm năm mươi đồng) theo biên lai số 0007805 ngày 12 tháng 12 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, thành phố Hải Phòng. Trả lại anh Bùi Văn D số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.216.275đ (Một triệu hai trăm mười sáu nghìn hai trăm bảy mươi lăm đồng) theo biên lai 0007805 ngày 12 tháng 12 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, thành phố Hải Phòng. Anh Bùi Văn D đã chịu đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Bùi Hữu T nhận chịu 1.216.275đ (Một triệu hai trăm mười sáu nghìn hai trăm bảy mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ