vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 15/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Mai Văn S, sinh năm 1945. Địa chỉ: Thôn Q, xã H, huyện H, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 01/2024/QĐST-DS ngày 15/02/2024 giữa ông Mai Văn S-UBND xã H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-DSHà Trung, ngày 15 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào các Điều 463; 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Căn cứ Điều 6; khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01/02/2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 21/2023/TLST-DS ngày 16/10/2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Mai Văn S, sinh năm 1945.

Địa chỉ: Thôn Q, xã H, huyện H, tỉnh T.

Bị đơn: Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh T.

Địa chỉ: xã H, huyện H, tỉnh T.

Đại diện theo pháp luật: Ông Tống Văn T – chức vụ: Chủ tịch UBND xã H.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Tống Văn Tr – chức vụ: Phó chủ tịch UBND xã H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Mai Văn S và đại diện theo uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân xã H là ông Tống Văn Tr thoả thuận, Ủy ban nhân dân xã H có nghĩa vụ trả cho ông Mai Văn S tổng số tiền cả gốc và lãi vay (tính đến năm 2000 hai bên đã chốt nợ) là 31.588.700đ (Ba mươi mốt triệu năm trăm tám mươi tám nghìn bảy trăm đồng). Khoản lãi phát sinh từ khi hai bên chốt nợ đến nay, Uỷ ban nhân dân xã H không phải trả.

Kể từ khi ông Mai Văn S có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án, Uỷ ban nhân dân xã H phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền và thời gian chưa thi hành án. Khoản tiền lãi chậm thi hành án được tính bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

* Về án phí: Ông Mai Văn S và đại diện theo uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân xã H là ông Tống Văn Tr thoả thuận, Uỷ ban nhân dân xã H phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 789.700đ (Bảy trăm tám mươi chín nghìn bảy trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ