vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lý Bá K, sinh năm 1960 Nơi cư trú: Xóm CĐ, xã CL, huyện PL, tỉnh TN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST- DSĐại Từ, ngày 05 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357, Điều 440, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 59/2023/TLST- DS ngày 11 tháng 12 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ông Lý Bá K, sinh năm 1960

Nơi cư trú: Xóm CĐ, xã CL, huyện PL, tỉnh TN.

+ Bị đơn: Anh Lý Văn Ng, sinh năm 1983

Chị Lý Thị Nh, sinh năm 1984

Cùng nơi cư trú: Xóm B 2, xã V Y, huyện Đ T, tỉnh T N

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1961

Nơi cư trú: Xóm C Đ, xã C L, huyện P L, tỉnh T N

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Lý Văn Ng và chị Lý Thị Nh sẽ có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho ông Lý Bá K toàn bộ số tiền nợ gốc và tiền lãi là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).

2.2. Về phương thức và thời hạn thanh toán:

+ Phương thức thanh toán: Anh Lý Văn Ng và chị Lý Văn Nh sẽ có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho ông Lý Bá K toàn bộ số tiền nợ gốc và tiền lãi là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) thành 04 (bốn) lần.

+ Thời hạn thanh toán:

+ Lần 1: Ngày 15/3/2024 Anh Lý Văn Ng và chị Lý Văn Nh sẽ thanh toán cho ông Lý Bá K số tiền 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng);

+ Lần 2: Ngày 15/6/2024 Anh Lý Văn Ng và chị Lý Văn Nh sẽ thanh toán cho ông Lý Bá K số tiền 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng);

+ Lần 3: Ngày 15/9/2024 Anh Lý Văn Ng và chị Lý Văn Nh sẽ thanh toán cho ông Lý Bá K số tiền 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng);

+ Lần 4: Ngày 15/12/2024 Anh Lý Văn Ng và chị Lý Văn Nh sẽ thanh toán cho ông Lý Bá K số tiền 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng);

Kể từ ngày quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Về án phí: Anh Lý Văn Ng và chị Lý Văn Nh phải liên đới nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) nộp Ngân sách nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ