vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 16/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm 1987. Địa chỉ: số C, khóm T, thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Ngô Thị B, sinh năm 1996. Địa chỉ thường trú: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Địa chỉ liên lạc: số D L, phường T, thành phố T (Quận I cũ), thành p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Trọng T - Đinh Văn T1"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-DSBình Tân, ngày 16 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2023/TLST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm 1987. Địa chỉ: số C, khóm T, thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Ngô Thị B, sinh năm 1996. Địa chỉ thường trú: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Địa chỉ liên lạc: số D L, phường T, thành phố T (Quận I cũ), thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 17/11/2023).

2. Bị đơn: Ông Đinh Văn T1, sinh năm 1987; Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ông Đinh Văn T1 có trách nhiệm trả ông Nguyễn Trọng T do bà Ngô Thị B đại diện số tiền vay vốn 350.000.000 đồng và lãi 20.000.000 đồng; tổng cộng bằng 370.000.000 đồng (Ba trăm bảy mươi triệu đồng).

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Đinh Văn T1 nộp 4.625.000 đồng (Bốn triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

Ông Nguyễn Trọng T nộp 4.625.000 đồng (Bốn triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 9.595.000 đồng (Chín triệu năm trăm chín mươi lăm nghìn đồng) do ông Nguyễn Trọng T nộp theo biên lai thu số 0013217 ngày 29/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân. Vậy ông Nguyễn Trọng T được nhận lại số tiền thừa là 4.970.000 đồng (Bốn triệu chín trăm bảy mươi nghìn đồng).

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ