- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A – Chi nhánh thành phố T; ông Trần S, bà Lê Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH PHÚ YÊN ——— Số: 01/2024/QĐST-DS | Tuy Hòa, ngày 03 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 158/2023/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A Việt Nam; Địa chỉ: đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hữu H, chức vụ: Phó trưởng phòng kế hoạch kinh doanh Ngân hàng A – Chi nhánh thành phố T; Địa chỉ: đường T, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Ông Trần S, sinh năm 1963 và bà Lê Thị H, sinh năm 1966; Địa chi: cùng khu phố L, phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn ông Trần S và bà Lê Thị H thống nhất trả cho Ngân hàng A Việt Nam số nợ gốc và lãi tính đến ngày 12/12/2023 là Nợ gốc: 300.000.000 đồng, Nợ lãi: 81.986.302 đồng. Tổng cộng 381.986.302 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hoà giải thành (ngày 13/12/2023) cho đến khi trả xong khoản nợ, bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận của các hợp đồng tín dụng các bên đã kí kết tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Trường hợp bị đơn không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, nguyên đơn có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp: Tài sản bảo đảm là tàu cá theo giấy chứng nhận đăng ký tàu cá Chi cục thủy sản tỉnh Phú Yên số 226/2020, số đăng ký PY – 92519 -TS theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 111120/HĐTCTS ngày 11 tháng 11 năm 2020 để thu hồi nợ.
Về án phí: Bị đơn ông Trần S và bà Lê Thị H chịu 9.549.657 đồng án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho nguyên đơn số tiền 1.275.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009996 ngày 22/09/2023 của Chi cục thi hành án thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bị đơn ông Trần S và bà Lê Thị H chịu 2.000.000 đồng, nguyên đơn Ngân hàng A đã nộp tạm ứng 2.000.000 đồng nên bị đơn có trách nhiệm hoàn lại cho nguyên đơn 2.000.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b; 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND TP. Tuy Hòa; - Chi cục THADS TP. Tuy Hòa; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Hưng |