vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 10/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Địa chỉ: Số 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t : Ông Nghiêm Xuân Thành – Chứ c vu ̣: Chủ tịch Hô ̣i đồng quản tri ̣. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:01/2024/QĐST-DSTp. Kon Tum, ngày 10 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 219/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Địa chỉ: Số 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t : Ông Nghiêm Xuân Thành – Chứ c vu ̣: Chủ tịch Hô ̣i đồng quản tri ̣.

Đại diện theo ủy quyề khở i kiê ̣n : Ông Lê Tấn L – Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh K.

Đa ̣i diê ̣n theo Ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Viết H – Tổ trưởng tổ xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh K. Địa chỉ: Số 01 Phan Đình Phùng, phường Quyết Th, thành phố K, tỉnh K (Văn bản uỷ quyền ngày 18/02/2021)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm 1976 và bà Nguyễn Thi ̣ Bich T ,

́ sinh năm 1984. Cùng địa chỉ : Thôn 1, xã Nam Y , huyê ̣n Đắk Đ , tỉnh G. Ông Nguyễn Tân T uỷ quyền cho bà Nguyễn Thi ̣ Bich T tham gia tố tu ̣ng (Văn bản uỷ

́

quyền ngày 14/9/2022)

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1.Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn T ấn T và bà Nguyễn Thi ̣ Bich T có

́ nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh K tổng số tiền tính đến ngày 02/01/2024 là 2.914.881.998 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, chín trăm mười bốn triệu, tám trăm tám mươi mốt ngà n , chín trăm chín mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc: 1.950.000.000 đồng, lãi trong hạn 769.224.162 đồng, lãi quá hạn: 195.657.836 đồng. Thời hạn và phương thức trả nợ: Trả một lần vào ngày 30/01/2024.

2.2.Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày 03/01/2024, ông Nguyễn Tấn T và bà Nguyễn Thi ̣ Bich T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn đối

́ vớ i khoản tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Nếu ông Nguyễn Tấ n T và bà Nguyễn Thi ̣ Bich T không thực hiện hoặc

́ thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh K có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản theo các hợp đồng bảo đảm đã ký kết giữa ông Nguyễn Tấn T và bà Nguyễn Thi ̣ Bích T với Ngân Hàng để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Cụ thể các tài sản thế chấp, gồm:

+ Hợp đồng bảo đảm số 03/05/NHNT ngày 03/05/2017, thế chấp Quyền sử dung đất đối với lô đất tờ bản đồ số: 06, thửa số: 24, tại Làng Kr, xã Kon G, huyê ̣n Đắk Đ , tỉnh Gi, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CH 996105, do UBND huyê ̣n Đắk Đ, tỉnh Gi cấp ngày 04/04/2017 đứng tên ông Nguyễn T ấn T và bà Nguyễn Thi ̣ Bích T.

+ Hợp đồng bảo đảm số 12/01/NHNT ngày 12/01/2017; thế chấp Quyền sử dung đất đối với lô đất tờ bản đồ số: 95, thửa số: 151, tại thôn Cẩm B, xã HN, huyê ̣n Đắk Đ , tỉnh Gi, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CD 806012, do Sở Tài nguyên và môi trườ ng tỉnh G cấp ngày 24/05/2016. Đăng ký biế n đô ̣ng ngày 29/11/2016 đứng tên ông Nguyễn Tấn T và bà Nguyễn Thi ̣ Bich T.

́

+ Hợp đồng bảo đảm số 19/11/NHNT ngày 19/11/2018; thế chấp Quyền sử dung đất đối với lô đất tờ bản đồ số: 14, thửa số: 45, tại Làng Kr, xã Kon G, huyê ̣n Đắk Đ , tỉnh G, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BC 035237, do UBND huyê ̣n Đắk Đ, tỉnh G cấp ngày 15/07/2010, đứng tên bà Phạm Thị L . Đăng ký biến đô ̣ng vào ngày 10/01/2018 (chuyển nhượng ) cho ông Nguyễn T ấn T và bà Nguyễn Thi ̣ Bích T.

+ Hợp đồng bảo đảm số 30/09/NHNT ngày 30/09/2016; thế chấp Quyền sử dung đất đối với lô đất tờ bản đồ số: 36, thửa số: 25, tại Bok R, xã Đắk S , huyê ̣n Đắk Đ , tỉnh Gi, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CD 822413, do UBND huyê ̣n Đắk Đ, tỉnh G cấp ngày 19/05/2016, đứ ng tên ông U và bà M . Đăng ký biến đô ̣ng vào ngày 30/9/2016 (chuyển nhượng ) cho ông Nguyễn T ấn T và bà Nguyễn Thi ̣ Bích T.

Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm nêu trên không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh K thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Tấn T và bà Nguyễn Thi ̣ Bich T để thu hồi nợ

́ theo quy định của pháp luật.

2.3. Về chi phí tố tụng: Căn cứ Điều 157, 158 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Đơn khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông Nguyễn Tấn T và bà Nguyễn Thi ̣ Bich T phải chịu toàn bộ chi phí tố tụng, tổng số tiền là

́ 12.000.000 đồng (Mườ i hai triệu đồng ). Ngân hàng đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng nên ông Nguyễn Tấn T và bà Nguyễn Thi ̣ Bich T phải hoàn trả cho Ngân

́ hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- chi nhánh K số tiền 12.000.000 đồng (Mườ i hai triệu đồng).

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 144, khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

+ Ông Nguyễn T ấn T và bà Nguyễn Thị Bích T phải chịu 45.148.820 đồng. (Bốn mươi lăm triệu , một trăm bốn mươi tá m nghìn , tám trăm hai mươi đồng).

+ Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- chi nhánh Kon Tum số tiền 37.570.000 đồng (Ba mươi bảy triệu năm trăm bảy mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003921 ngày 16/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ