vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B Địa chỉ: Số 210 Trần Quang K, phường T, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Ngày 20/01/2024 trả 7.000.000đồng tiền gốc; Ngày 20/3/2024 trả 10.500.000đồng tiền gốc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng B - Nguyễn Quốc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B Địa chỉ: Số 210 Trần Quang K, phường T, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-DST, ngày 04 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2023/TLST- DS ngày 19 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B Địa chỉ: Số 210 Trần Quang K, phường T, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam Tiến – Chức vụ: Tổng giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Tuấn Long – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần B chi nhánh Vĩnh Phúc Địa chỉ: Số 02, đường N, phường N, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Người được ủy quyền lại: Ông Tạ Hoàng Sao, sinh năm 1987 - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần B – Phòng giao dịch T. Địa chỉ: Thị trấn H, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc. Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Quốc T có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B tổng số tiền tính đến hết ngày 27/12/2023 là: 42.420.523đồng (Bằng chữ: Bốn mươi hai triệu, bốn trăm hai mươi nghìn, năm trăm hai mươi ba đồng), trong đó nợ gốc là: 27.459.444đồng; nợ lãi trong hạn là: 3.772.831 đồng; nợ lãi quá hạn là: 11.188.248 đồng. Thời gian trả nợ cụ thể:

- Ngày 20/01/2024 trả 7.000.000đồng tiền gốc;

- Ngày 20/3/2024 trả 10.500.000đồng tiền gốc;

- Ngày 20/4/2024 trả 9.959.444đồng tiền gốc và 2.540.556 đồng tiền lãi;

- Ngày 20/5/2024 trả 12.420.523 đồng tiền lãi và toàn bộ tiền lãi phát sinh kể từ ngày 28/12/2023 trên số tiền nợ gốc còn nợ cho đến khi thanh toán trả xong nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số HD0208121704392 ngày 08/12/2017. Trường hợp ông Nguyễn Quốc T vi phạm một trong các kỳ hạn trả nợ trên thì sẽ ngay lập tức phải trả toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số HD0208121704392 ngày 08/12/2017 và Ngân hàng Thương mại cổ phần B có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án tiến hành thi hành án để thu hồi toàn bộ số tiền nợ. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Quốc T tự nguyện chịu 2.121.026 đồng, làm tròn là 2.121.000 đồng (Hai triệu, một trăm hai mươi mốt nghìn đồng). Trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng án phí là 1.039.000đồng (Một triệu, không trăm ba mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006858 ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ