- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP P- Hồ Phi T1, Nguyễn Thị T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-DS | Quỳnh Lưu, ngày 02 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 69/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (OCB)
Địa chỉ trụ sở chính: 41 & D đường L, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tạ Quang N, chức vụ: Giám đốc Phòng G
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Vũ Trọng Tú A, chuyên viên xử lý nợ khối RB.
Địa chỉ nơi làm việc: K, thị trấn D, huyện D, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Ông Hồ Phi T1, sinh năm 1969
Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1973
Cùng trú tại: Xóm A, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Hồ Phi T1 và bà Nguyễn Thị T2 chịu trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP P số tiền tạm tính đến ngày 22/12/2023 là 1.146.843.089đ (Một tỷ một trăm bốn mươi sáu triệu tám trăm bốn mươi ba nghìn không trăm tám mươi chín đồng), trong đó tiền gốc: 1.092.463.751đ (Một tỷ không trăm chín mươi hai triệu bốn trăm sáu mươi ba đồng bảy trăm năm mươi mốt đồng); lãi trong hạn: 4.359.421đ (Bốn triệu ba trăm năm mươi chín nghìn bốn trăm hai mươi mốt đồng); lãi quá hạn: 47.927.551đ (Bốn mươi bảy triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn năm trăm năm mươi mốt đồng), phạt chậm trả: 2.092.366đ (Hai triệu không trăm chín mươi hai nghìn ba trăm sáu mươi sáu đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 10777/2020/HĐTD-OCB-CN ngày 09/12/2020. Ông T1, bà T2 phải tiếp tục trả nợ phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng trên kể từ ngày tiếp theo ngày 22/12/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ cho Ngân hàng TMCP P.
Phương thức trả nợ: Ngân hàng TMCP P đồng ý cho ông Hồ Phi T1 và bà Nguyễn Thị T2 trả nợ cho Ngân hàng trong thời hạn 06 tháng, cụ thể như sau:
Lần 1: Ngày 10/01/2024 trả 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền nợ gốc.
Lần 2: Ngày 10/02/2024 trả 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền nợ gốc.
Lần 3: Ngày 10/3/2024 trả 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền nợ gốc.
Lần 4: Ngày 10/4/2024 trả 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền nợ gốc.
Lần 5: Ngày 10/5/2024 trả 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền nợ gốc.
Lần 6: Ngày 10/6/2024 trả hết tiền nợ gốc và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 10777/2020/HĐTD-OCB-CN.
Trường hợp ông T1, bà T2 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ theo phương thức trả nợ trên thì Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 56, tờ bản đồ số 187.1, tờ bản đồ số 2, diện tích 250m2 tại xóm A, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số N 527379 mang tên Hồ Sỹ Tuyến theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 10777/2020/HĐTC-OCB-CN ngày 09/12/2020.
Nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì ông T1, bà T2 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP P.
2.2. Về án phí: Ông Hồ Phi T1 và bà Nguyễn Thị T2 thỏa thuận chịu cả 23.202.000đ (Hai mươi ba triệu hai trăm linh hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP P số tiền 21.187.000đ (Hai mươi mốt triệu một trăm tám mươi bảy nghìn đồng) mà Ngân hàng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000451 ngày 13/10/2023.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h. Quỳnh Lưu; - TAND tỉnh Nghệ An; - CCTHADS h Quỳnh Lưu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Nghệ |