vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VNTV (viết tắt VB). Địa chỉ trụ sở: Số X LH, phường LH, quận ĐS, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-DSPhù Yên, ngày 01 tháng 3 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 12 Điều 3 Luật thương mại;

Căn cứ các Điều 280, 292 Bộ luật Dân sự.

Căn cứ các khoản 2, 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2023/TLST-KDTM ngày 25 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VNTV (viết tắt VB).

Địa chỉ trụ sở: Số X LH, phường LH, quận ĐS, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị VB.

Người đại diện theo ủy quyền gồm: Ông Đỗ Hoàng L, chức vụ: Giám đốc Trung tâm Thu hồi nợ Khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ Pháp lý; Ông Phạm Tuấn A và ông Đỗ Thành Tr, chức danh: Đều là Phó Giám đốc Trung tâm Thu hồi nợ Khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ Pháp lý (Văn bản ủy quyền số 58/2023/UQN-CTQT, ngày 12/7/2023 của ông Ngô Chí D).

Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Minh B, sinh năm 1984 - Trưởng bộ phận XLN; ông Nguyễn Việt C, sinh năm 1987 và ông Hoàng Mạnh T, sinh năm 1995 - Đều là cán bộ xử lý nợ; Địa chỉ nơi làm việc: Tầng Y - Tòa nhà VH, số XY DVH, quận CG, thành phố Hà Nội (Văn bản uỷ quyền v/v: tham gia tố tụng tại Toà án số: 305/2023/UQN-VPB, ngày 30/5/2023 của ông Phạm Tuấn A).

Bị đơn: Công ty Cổ phần TA Sơn La (gọi tắt là Công ty TA Sơn La). Địa chỉ trụ sở: Bản CH, xã HT, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trọng H, chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Quang Z, sinh năm 1962, chức vụ: Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần TA Sơn La. (Văn bản uỷ quyền ngày số 02/2023/GUQ-TA, ngày 30/11/2023 của Công ty cổ phần TA Sơn La).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Quang Z, sinh năm 1962; Địa chỉ nơi cư trú: Tổ X, phường ĐX, thành phố PY, tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty Cổ phần TA Sơn La phải trả cho Ngân hàng Ngân hàng TMCP VNTV tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 22/02/2024 là 24.936.983.000đ (Hai mươi tư tỷ, chín trăm ba mươi sáu triệu chín trăm tám mươi ba nghìn đồng, trong đó nợ gốc: 19.472.094.490 đồng; nợ lãi trong hạn: 263.460.031 đồng; nợ lãi quá hạn: 4.836.498.541 đồng; nợ lãi chậm trả: 364.930.091 đồng. Thời hạn trả nợ cụ thể như sau:

+ Đợt 1, trả nợ 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng), vào ngày 20/3/2024.

+ Đợt 2, trả nợ 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng), vào ngày 20/4/2024.

+ Đợt 3, trả nợ 24.536.983.000đ (Hai mươi tư tỷ, năm trăm ba mươi sáu triệu chín trăm tám mươi ba nghìn đồng) vào ngày 20/5/2024.

- Kể từ ngày 23/02/2024 công ty TA Sơn La phải tiếp tục trả cho VB tiền lãi với mức lãi suất theo thoả thuận tại các hợp đồng đã ký giữa hai bên gồm: Hợp đồng cho vay số 301220-6081976-01-SME ngày 31/12/2020; Hợp đồng cho vay số 020321-6081976-02-SME ngày 16/3/2021; Hợp đồng cho vay số 110521-6081976-01-SME ngày 11/5/2021; Hợp đồng cho vay hạn mức số 030322-6081976-01-SME ngày 17/3/2022 và các khế ước nhận nợ kèm theo các Hợp đồng nêu trên cho đến khi trả hết các khoản nợ.

- Công ty TA Sơn La không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho VB như đã nêu trên thì ông Nguyễn Quang Z phải có nghĩa vụ trả nợ cho VB thay cho công ty TA Sơn La toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng cho vay kèm theo các Khế ước nhận nợ cho VB.

- Công ty TA Sơn La vi phạm bất kỳ, kỳ trả nợ nào nêu trên thì VB có quyền: Yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, xử lý tài sản đảm bảo thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty TA Sơn La, ông Nguyễn Quang Z để thu hồi khoản nợ vay.

+ Tài sản đảm bảo cho khoản vay trên gồm:

+) 01 chiếc xe ô tô tải pickup cabin kép nhãn hiệu Ford, màu sơn: ghi xám; số khung FF40MW116053, số máy YM2QWM116053, biển kiểm soát: 26C-103.34. Theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 024761 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Sơn La cấp ngày 28/12/2020, đăng ký lần đầu ngày 28/12/2020, mang tên CTY CP TA Sơn La. (Theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 301220-6081976-01-SME/HDTC ngày 31/12/2020).

+) Toàn bộ máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất gạch Tuynel và ngói của Công ty Cổ phần TA Sơn La, đặt tại Bản CH, xã HT, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La theo phụ lục Hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 16/3/2021 và phụ lục Hợp đồng số 02/PLHĐ ngày 08/06/2021 cùng tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ ... được lắp thêm, thay thế vào tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị số 040321-6081976-01-SME/MMTB, số công chứng 375, quyển số 12 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 16/3/2021; Phụ lục Hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 16/03/2021 và Phụ lục hợp đồng số 02/PLHĐ số công chứng 996, quyển số 12 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 08/6/2021 tại Văn phòng Công chứng Cầm Hà Công. Chi tiết theo các Phụ lục hợp đồng gồm: Theo phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 16/3/2021; Theo phụ lục hợp đồng số 02/PLHĐ ngày 08/06/2021.

+) Tài sản gắn liền với đất là toàn bộ các công trình nhà máy sản xuất gạch, ngói tuynel thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần TA Sơn La theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD573728, số vào sổ cấp GCNQSDĐ số CT00299, Quyết định số 2866/QĐ-UBND ngày 16/11/2015 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La cấp ngày 27/8/2016 đứng tên Công ty Cổ phần TA Sơn La. (Theo Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số công chứng 378, quyển số 12 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 16/3/2021 tại Văn phòng Công chứng Cầm Hà Công).

+ Tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai là các công trình nhà máy sản xuất gạch, ngói tuynel thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần TA Sơn La theo Giấy phép xây dựng số 30/GPXD-SXD do Sở xây dựng tỉnh Sơn La cấp ngày 18/12/2015 thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần TA Sơn La, cụ thể:

Loại công trình: bao gồm hạng mục nhà kho chứa nguyên liệu sản xuất ngói và nhà bao che khu thành phẩm phục vụ bốc xếp bán hàng thuộc Nhà máy sản xuất gạch, ngói tuynel cụ thể như sau:

+ Nhà bao che khu thành phẩm phục vụ bốc xếp bán hàng theo hợp đồng số 08/HĐKT/HĐTA ký ngày 27/12/2019 giữa Công ty cổ phần TA Sơn La và Công ty cổ phần TM Cơ khí và XD Tiến Nhung;

+ Nhà kho chứa nguyên liệu sản xuất ngói theo hợp đồng số 11/HĐKT/HHĐTA ký ngày 18/02/2020 giữa Công ty cổ phần TA Sơn La và Công ty cổ phần TM Cơ khí và XD Tiến Nhung. (Theo Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số công chứng 997, quyển số 12 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 08/6/2021 tại Văn phòng Công chứng Cầm Hà Công).

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TA Sơn La tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 66.468.500đ (Sáu mươi sáu triệu, bốn trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm đồng).

Trả lại cho VB số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 65.888.000đ (Sáu mươi lăm triệu, tám trăm tám mươi tám nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0000522, quyển số: 011, ngày 25/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ