- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Viettinbank- Nguyễn Văn T"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! !!HUYỆN!LỆ!THUỶ! TỈNH!QUẢNG!BÌNH! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-DS | Lệ Thuỷ, ngày 04 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án:
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 64/2023/TLST- DS ngày 21 tháng 12 năm 2023;
XÉT!THẤY:!
!
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.! !!
!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH:! !
1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam; địa chỉ: Số 108 đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chủ tịch Hội đồng quản trị; đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Thế M, Phó giám đốc ngân hàng chi nhánh Quảng Bình; ông Trần Quang C – Trưởng phòng tổng hợp; ông Nguyễn Trung T – phó phòng tổng hợp; địa chỉ: Số 50 đường L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Đồng bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1986 và bà Lê Thị Minh T, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện L, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) và ông Nguyễn Văn T, bà Lê Thị Minh T thống nhất thỏa thuận như sau:
- Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Minh T phải trả nợ chậm nhất đến ngày 29/4/2024 cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam toàn bộ số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 23/02/2024 là 16.079.498.968 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 24/02/2024 cho đến khi trả hết nợ; lộ trình trả nợ được chia ra thành 02 đợt như sau:
+ Đợt 01 chậm nhất đến ngày 31/3/2024 trả 1.000.000.000 đồng.
+ Đợt 02 chậm nhất đến ngày 29/4/2024 trả hết số tiền còn lại và tiền lãi phát sinh.
Trường hợp trong quá trình trả nợ theo lộ trình trên mà ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Minh T không trả đầy đủ khoản nợ như cam kết thì ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Minh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay hạn mức số 555001329818/2022-HĐCV NHCT470 ngày 11/08/2022 giữa ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Minh T đã ký kết với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình
Trường hợp mà ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Minh T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ của bất kỳ kỳ thanh toán nào theo thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự thi hành án đối với toàn bộ tổng số tiền ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Minh T phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền trên đất theo Hợp đồng thế chấp tài sản số xxxxxxxxxxxx-DH328034/2022/HĐBĐ/NHCT470, ngày 10/08/2022 đã được ký kết giữa ông Nguyễn Văn T, bà Lê Thị Minh T và Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam – Chi nhánh Quảng Bình
b) Về án phí:
- Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Minh T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 62.039.749 đồng.
- Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được trả lại 113.115.625 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0004272 ngày 21/12/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!!
- Các đương sự ;
- VKS Lệ Thuỷ;
- Chi cục THADS h. Lệ Thuỷ;
- TAQB;
(Đã ký)
- Lưu HS;
- Lưu VP;
Nguyễn!Thị!Thu!Hương!!!!!!!!!!