vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 05/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên Việt. Địa chỉ: Toà nhà LienVietPostBank, Số 210, Đường Trần Quang Khải, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-DSCầu Kè, ngày 05 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 504/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên Việt.

Địa chỉ: Toà nhà LienVietPostBank, Số 210, Đường Trần Quang Khải, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức Thuỵ – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng Bưu điện Liên Việt.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh Phong– Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên Việt - Chi nhánh Trà Vinh. Theo quyết định số: 14/2023/QĐ-CTHĐQT ngày 27/4/2023 của Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng Bưu điện Liên Việt. Địa chỉ: số 272A, đường Nguyễn Đáng, Khóm 6, phường 7, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Ông Nguyễn Thanh Phong ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Kim Ngọc Thành - Chức vụ: Chuyên viên, tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền số 38/2024/QĐ – TV, ngày 25/01/2024.

- Bị đơn:

1/ Bà Thạch Thị K, sinh năm: 1956.

2/ Ông Thạch T, sinh năm: 1954.

Cùng địa chỉ: ấp Ô M, xã C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Chị Thạch Thị N, sinh năm: 1985.

2/ Chị Thạch Thị R, sinh năm: 1979.

3/ Bà Thạch Thị K, sinh năm: 1937.

Cùng địa chỉ: ấp Ô M, xã C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Chị Thạch Thị R, chị Thạch Thị N và bà Thạch Thị K đồng ủy quyền tham gia tố tụng cho anh Thạch Th, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp Ô M, xã C, huyện C, tỉnh Trà Vinh, theo văn bản ủy quyền ngày 23 tháng 01 năm 2024.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Thạch Thị K và ông Thạch T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt tổng số tiền nợ tính đến ngày 26/01/2024 là 159.799.268 đồng (một trăm năm mươi chín triệu, bảy trăm chín mươi chín nghìn, hai trăm sáu mươi tám đồng) trong đó vốn gốc là: 129.999.919 đồng và tiền nợ lãi trong hạn tính đến ngày 26/01/2024 là 3.161.914 đồng, nợ lãi quá hạn tính đến ngày 26/01/2024 là 26.637.435 đồng.

Kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2024, bà Thạch Thị K và ông Thạch T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận theo hợp đồng tín dụng số HDTD53B202269 ký ngày 18/02/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà Thạch Thị K và ông Thạch T phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

Trường hợp, bà Thạch Thị K và ông Thạch T không thực hiện việc trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt thì bà Thạch Thị K, ông Thạch T, chị Thạch Thị N, chị Thạch Thị R và bà Thạch Thị K đồng ý cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt yêu cầu phát mãi các tài sản đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp số HĐTC53B202238 ngày 18/02/2022, cụ thể là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số seri CQ 750773, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: CS08241, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh cấp ngày 23/4/2019 cấp cho hộ bà Thạch Thị K đối với thửa đất số 387, tờ bản đồ số 55, diện tích 2525,7m2 (trong đó đất ở: 300m2 và đất trồng cây lâu năm: 2225,7m2), đất tọa lạc tại ấp Ô Mịch, xã Châu Điền, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh để thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt.

Về án phí: Bà Thạch Thị K và ông Thạch T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, bà Thạch Thị K và ông Thạch T là người cao tuổi có đơn xin miễn tiền án phí và được Toà án chấp nhận theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án nên bà Thạch Thị K và ông Thạch T được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt số tiền là 3.603.362 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0017734 ngày 21 tháng 11 năm 2023 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Kè.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ