- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "anh Vũ Văn T, chị Vũ Thị N tranh chấp hợp đồng đặt cọc với bà Phạm Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-DS | Kiến Xương, ngày 01 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: - Anh Vũ Văn T, sinh năm 1992.
- Chị Vũ Thị N, sinh năm 1993.
Đều trú tại địa chỉ: thôn T, xã T, huyện K, tỉnh Thái Bình.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn:
Anh Hoàng Văn Q, sinh năm 1995.
Địa chỉ: tổ 5, phường K, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Bà Phạm Thị Chắt, sinh năm 1955.
Địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện K, tỉnh Thái Bình.
Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn:
- Anh Trần Tiến D, sinh năm 1991.
Địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện K, tỉnh Thái Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Bà Phạm Thị C phải thanh toán cho anh Vũ Văn T, chị Vũ Thị N toàn bộ số tiền gồm: 700.000.000 đồng tiền đặt cọc, số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 18/10/2023, lãi suất xác định là 8%/năm. Tính đến ngày 24/01/2024, bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền 714.100.000 đồng (gồm 700.000.000 đồng tiền gốc và 14.100.000 đồng tiền lãi (tiền lãi tính tròn 03 tháng)).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2 Về án phí: Bà Phạm Thị C phải chịu 8.925.000 đồng tiền án phí dân sự. Anh Vũ Văn T, chị Vũ Thị N phải chịu 8.925.000 đồng tiền án phí dân sự, đối trừ số tiền anh Vũ Văn T, chị Vũ Thị N đã nộp số tiền 16.000.000 đồng tạm ứng án phí dân sự tại biên lai thu số 0002035 ngày 05/12/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình. Trả lại anh Vũ Văn T, chị Vũ Thị N số tiền 7.075.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Kiến Xương; - Chi cục THADS huyện Kiến Xương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Anh Tuấn |