- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP A với ông Nguyễn Hữu V, bà Lê Thị Kim C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐKDTM-ST | Lâm Hà, ngày 26 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 90, Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;
- Căn cứ khoản 1 Điều 30, Điều 35, Điều 39, khoản 3 Điều 147, Điều 212,
Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15/3/2024 về việc các đương sự
đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 08/2023/TLST-KDTM ngày 27/11/2023.
- Căn cứ vào đơn trình bày ý kiến của ông Nguyễn Hữu Vang ngày
18/3/2024 về việc ghi ý kiến đồng ý với nội dung biên bản hòa giải thành ngày 15/3/2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A. Trụ sở: Tầng 8, Văn phòng số L8-01-
11+16 Tòa nhà Vincom Center, số 72 Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Đỗ Hà P – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng
quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền đứng đơn khởi kiện: Ông Mai Văn X – Chức
vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP A, chi nhánh Lâm Đồng. Theo văn bản ủy quyền số 330/2023/EIB/UQCTHĐQT ngày 03/10/2023 của Ngân hàng TMCP A.
Người đại diện tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thúy T – Chức vụ: Trưởng
phòng – Phòng khách hàng cá nhân – Chi nhánh Lâm Đồng. Địa chỉ: Số 18-20 khu Hòa Bình, Phường 1, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Theo văn bản ủy quyền số 112/2022/EIB/UQ-TGĐ ngày 20/9/2022.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu V, bà Lê Thị Kim C. Địa chỉ: Tổ dân phố Hòa
Lạc, thị trấn Đinh Văn, huyện Lâm Hà, Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vợ chồng ông Nguyễn Hữu V, bà Lê Thị Kim C đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam số tiền gốc là 3.000.000.000đồng, tiền lãi tính đến ngày 15/3/2024 là 375.398.607đồng, tổng cộng là 3.375.398.607đồng (ba tỷ ba trăm bảy mươi lăm triệu ba trăm chín mươi tám nghìn sáu trăm lẻ bảy đồng). Đồng thời, ông Nguyễn Hữu V, bà Lê Thị Kim C tiếp tục chịu lãi phát sinh sau ngày 15/3/2024 theo hợp đồng tín dụng đã ký kết với ngân hàng cho đến khi thực hiện xong ngh a vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP A.
Tiếp tục duy trì tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 261-2021/EIBĐL-CN/TCTS ngày 23/9/2021 giữa Ngân hàng TMCP A với vợ chồng ông Nguyễn Hữu V, bà Lê Thị Kim C để đảm bảo thi hành án.
2.2. Về chi phí tố tụng: Vợ chồng ông Nguyễn Hữu V, bà Lê Thị Kim C
đồng ý thanh toán lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền 1.000.000đồng (một triệu đồng), Ngân hàng đã nộp, đã quyết toán xong.
2.3. Về án phí:
Vợ chồng ông Nguyễn Hữu V, bà Lê Thị Kim C phải chịu 49.753.986đồng
(bốn mươi chín triệu bảy trăm năm mươi ba nghìn chín trăm tám mươi sáu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP A 47.733.000đồng (bốn mươi bảy triệu bảy
trăm ba mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004314 ngày 27/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng(02); - Chi cục THADS Lâm Hà; - VKSND huyện Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Như Quỳnh |