vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐCNHGT-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

* Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng K công nhận còn nợ Công ty cổ phần T số tiền gốc và lãi là: 278.271.283 (Hai trăm bảy mươi tám triệu, hai trăm bảy mươi mốt nghìn, hai trăm tám mươi ba)đồng, trong đó nợ gốc: 195.592.020 đồng, nợ lãi là: 82.679.263 đồng * Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng K cam … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "NĐ: Công ty cổ phần H và bị đơn: công ty K - Tranh chấp HĐ mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 280 Bộ luật Dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐCNHGT-KDTMHà Nội, ngày 16 tháng 1 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM

Căn cứ vào các điều 280, 466 Bộ luật dân sự.

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Đơn khởi kiện đề ngày 23/10/2023 của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng K về việc giải quyết tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa.

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 18 tháng 12 năm 2023, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa, giữa:

- Người khởi kiện: Công ty cổ phần T

Địa chỉ: Số 23K -H, phường T, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đàm T.A - Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thùy Dương, sinh năm 1985.

Nơi đăng ký HKTT: 32 T, phường P, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Văn bản ủy quyền số 08/UQ-HBG ngày 23/10/2023

- Người bị kiện: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng K

Địa chỉ: 327 N, phường Trương Quang Trọng, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn L- chức danh: Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Thị P.M, sinh năm 1978

Địa chỉ: Số 134/5/1 L, phường 3, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh ( theo giấy ủy quyền số 02/2023/UQ ngày 16/12/2023

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

* Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng K công nhận còn nợ Công ty cổ phần T số tiền gốc và lãi là: 278.271.283 (Hai trăm bảy mươi tám triệu, hai trăm bảy mươi mốt nghìn, hai trăm tám mươi ba)đồng, trong đó nợ gốc: 195.592.020 đồng, nợ lãi là: 82.679.263 đồng

* Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng K cam kết thanh toán cho Công ty cổ phần T số tiền nợ gốc và lãi như sau:

+ Về thanh toán nợ gốc: 195.592.020 đồng

- Từ ngày 18/12/2023 đến ngày 28/2/2024 thanh toán 80.000.000 đồng

- Từ ngày 01/3/2024 đến 30/4/2024 thanh toán 115.592.020 đồng

+ Về thanh toán nợ lãi: 82.679.263 đồng

- Từ ngày 01/5/2024 đến ngày 30/5/2024 thanh toán 32.679.263 đồng

- Từ ngày 01/6/2024 đến ngày 30/6/2024 thanh toán 25.000.000 đồng

- Từ ngày 01/7/2024 đến 30/7/2024 thanh toán nốt 25.000.000 đồng còn lại

* Hai bên thống nhất chỉ yêu cầu số tiền lãi đã thỏa thuận thống nhất nói trên là 82.679.263 đồng là từ ngày khởi iện (23/10/2023) cho đến khi thanh toán hết số tiền gốc và lãi nói trên theo đúng cam kết. Công ty cổ phần T không yêu cầu Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng K phải thanh toán bất cứ khoản tiền lãi nào khác.

2 Về lệ phí Tòa án: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng K và Công ty cổ phần T không phải nộp lệ phí.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự;

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

5. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ