- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty Cổ phần N - anh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 07/3/2024 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:01/2024/QĐCNHGT - DS | Đông Hưng, ngày 25 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32; 33; 34; và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Nguyễn Năng L và Công ty cổ phần N.
Sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự của Công ty cổ phần N ngày 26/12/2022.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 3 năm 2024 về việc thỏa thuận được giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây .
1. Công ty cổ phần N
Địa chỉ: Thôn 1, V, xã V, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Bá N – Chức vụ: Giám đốc
Người được ông Ng ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H – Chức vụ: Kế toán.
2. Ông Nguyễn Năng L, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn P, xã Phú C, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
Các tài liệu theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 07/3/2024 đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 07/3/2024 cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Năng L, sinh năm 1985, Địa chỉ: Thôn P, xã Phú C, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần N số tiền gốc 16.043.650 đồng vào ngày 08/3/2027. (Tiền do ông L còn nợ lại khi mua hàng sơn của Công ty cổ phần N trong giai đoạn từ 05/7/2018 đến 18/10/2019).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà người phải thi hành án chưa thanh toán số tiền phải thi hành án, thì phải chịu lãi cho người được thi hành án theo mức lãi quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền, thời gian chậm thi hành án cho đến khi thi hành án xong.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Công ty cổ phần N; - Anh L; - VKSND huyện Đông Hưng; - Chi cục THADS huyện Đông Hưng - Lưu hồ sơ vụ việc; Tòa án. | THẨM PHÁN Đã ký Hà Thị Nhung |