- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của bà H + N"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 12 năm 2023 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01 /2024/QĐCNHGT-DS | Yên Thủy, ngày 03 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện, người bị kiện:
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 14 tháng 12 năm 2023 của người khởi kiện bà Phạm Thị Nhàn; Địa chỉ: Khu phố Tân Thành, TT Hàng Trạm, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 12 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Phạm Thị N; Sinh năm: 1974
Địa chỉ: Khu phố Tân Thành, TT Hàng Trạm, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
- Người bị kiện: Đinh Thị Bích Ng; Sinh năm: 1979
Địa chỉ: Khu phố Yên Phong, TT Hàng Trạm, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 12 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 12 năm 2023 cụ thể như sau:
Bà Đinh Thị Bích Ng có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ cho bà Phạm Thị N số tiền gốc là 1.440.000.000đ (Một tỷ bốn trăm bốn mươi triệu đồng) và tiền lãi là 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng). Tổng cộng số tiền gốc và lãi bà Đinh Thị Bích Ng có nghĩa vụ thanh toán trả cho bà Phạm Thị N là 1.940.000.000đ (Một tỷ chín trăm bốn mươi triệu đồng).
Bà Phạm Thị N được nhận số tiền gốc là 1.440.000.000đ (Một tỷ bốn trăm bốn mươi triệu đồng) và tiền lãi là 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng). Tổng cộng số tiền gốc và lãi là 1.940.000.000đ (Một tỷ chín trăm bốn mươi triệu đồng) từ bà Đinh Thị Bích Ng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Phạm Thị N cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2, điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành đượct hực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - Lưu HS,TA. | THẨM PHÁN Lê Trung Nghĩa |