vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 01/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải 04 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

Về khoản nợ: Anh Bùi Sỹ H1, chị Đoàn Thị O và chị Nguyễn Việt H2 thống nhất: Ngày 30/6/2022 chi Nguyễn Việt H2 vay của anh H1, chị O số tiền là 450.000.000 đồng, thời hạn vay là 01 tháng. Ngoài ra chị H2 còn nợ tiền cũ của anh H1 và chị O số tiền là 50.000.000 đồng. Trong quá trình vay nợ hai bên th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án DS: Bùi Sỹ H, Đoàn Thị O - Nguyễn Việt H2 - Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải 04 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ THANH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐCNHGT-DSNhư Thanh, ngày 01 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ THANH, TỈNH THANH HÓA

Thẩm phán ra quyết định: Ông Lê Đình Huy Căn cứ vào Điều 32; 33; 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các 117; 351; 357; 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải tại của anh Bùi Sỹ H1, chị Đoàn Thị O và chị Nguyễn Việt H2. Sau khi nghiên cứu: Đơn khởi kiện về “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 12 tháng 11 năm 2023 của anh Bùi Sỹ H1 và chị Đoàn Thị O.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 01 năm 2024 về sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải và văn bản tống đạt thông báo kết quả hoà giải ngày 16/01/2024 của các đương sự có tên sau đây: Người khởi kiện: Anh Bùi Sỹ H1, sinh năm 1969 và chị Đoàn Thị O, sinh năm 1972. Đều trú tại: Khu phố V, TT B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Người bị kiện: Chị Nguyễn Việt H2 - Sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Ngô Văn Q, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải 04 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về khoản nợ: Anh Bùi Sỹ H1, chị Đoàn Thị O và chị Nguyễn Việt H2 thống nhất: Ngày 30/6/2022 chi Nguyễn Việt H2 vay của anh H1, chị O số tiền là 450.000.000 đồng, thời hạn vay là 01 tháng. Ngoài ra chị H2 còn nợ tiền cũ của anh H1 và chị O số tiền là 50.000.000 đồng. Trong quá trình vay nợ hai bên thống nhất không tính lãi. Đây là khoản nợ riền của chị H2, không liên quan đến chồng chị là anh Ngô Văn Q.

- Về quá trình trả nợ và trách nhiệm trả nợ: Ngày 29/10/2023 chị H2 đã trả được cho chị O số tiền 20.000.000 đồng. Số tiền mà chị H2 còn nợ của chị O và anh H1 là 480.000.000 đồng.

Chị Nguyễn Việt H2 có trách nhiệm trả cho anh Bùi Sỹ H1 và chị Đoàn Thị O toàn bộ số tiền còn nợ là 480.000.000 đồng (bốn trăm tám mươi triệu đồng).

- Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án: Anh Bùi Sỹ H1, chị Đoàn Thị O và chị Nguyễn Việt H2 thống nhất: Kể từ ngày quyết, quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất 10%/năm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ