- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "LÊ XUÂN H - NGUYỄN THỊ Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐCNHGT-DS | B, ngày 02 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Lê Xuân H và bà Nguyễn Thị Q; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 16 tháng 11 năm 2023 của ông Lê Xuân H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 12 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Ông Lê Xuân H, sinh năm 1956; nơi cư trú: thôn 1 Ph, xã Ph, huyện B, tỉnh Quảng Bình;
- Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1960; nơi cư trú: thôn 1 Ph, xã Ph, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 12 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
- Các bên đương sự ông Lê Xuân H và bà Nguyễn Thị Q thống nhất về số tiền mà bà Quế vay mượn của ông Huề tính đến ngày 15/12/2023 là 230.000.000 đồng (hai trăm ba mươi triệu đồng).
- Ông Lê Xuân H và bà Nguyễn Thị Q thống nhất thoả thuận: bà Quế có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền 230.000.000 đồng (hai trăm ba mươi triệu đồng) cho ông Quế trong vòng 7 tháng theo lộ trình trả nợ cụ thể như sau: + Đợt 1: ngày 20/01/2024 (dương lịch) bà Quế trả cho ông Huề số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng); + Đợt 2: ngày 20/02/2024 (dương lịch) bà Quế trả cho ông Huề số tiền 35.000.000 đồng (ba mươi lăm triệu đồng); + Đợt 3: ngày 20/3/2024 (dương lịch) bà Quế trả cho ông Huề số tiền 35.000.000 đồng (ba mươi lăm triệu đồng); + Đợt 4: ngày 20/4/2024 (dương lịch) bà Quế trả cho ông Huề số tiền 35.000.000 đồng (ba mươi lăm triệu đồng); + Đợt 5: ngày 20/5/2024 (dương lịch) bà Quế trả cho ông Huề số tiền 35.000.000 đồng (ba mươi lăm triệu đồng); + Đợt 6: ngày 20/6/2024 (dương lịch) bà Quế trả cho ông Huề số tiền 35.000.000 đồng (ba mươi lăm triệu đồng); + Đợt 7: ngày 20/7/2024 (dương lịch) bà Quế trả cho ông Huề số tiền 35.000.000 đồng (ba mươi lăm triệu đồng). Trong trường hợp bà Nguyễn Thị Q vi phạm bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào thì ông Lê Xuân H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc bà Nguyễn Thị Q phải có nghĩa vụ trả tổng số tiền nợ chưa được thực hiện và chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Các bên tham gia hòa giải không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND huyện Bố Trạch; - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đỗ Quốc Tân |