vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Ngọc L (đại diện theo ủy quyền của anh Bành Tân L) và anh Nguyễn Xuân Q (đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Hồng T) thỏa thuận, thống nhất như sau: Hủy bỏ hợp đồng đặt cọc ký ngày 30/5/2023 giữa anh Bành Tân L (bên đặt cọc) và anh Nguyễn Hồng T (bên nhận đặt cọc) về việc thỏa thuận chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Bành Tân L - Nguyễn Hồng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂNDÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐCNHGT - DSGò Công Tây, ngày 22 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Nguyễn Ngọc L (đại diện theo ủy quyền của anh Bành Tân L) và anh Nguyễn Xuân Q (đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Hồng T).

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 11 năm 2023 của anh Bành Tân L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 01 năm 2024, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Bành Tân L, sinh năm 2001.

Địa chỉ: K, thị trấn V, huyện G, tỉnh T.

Đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1998.

Địa chỉ: ấp B, xã T, thành phố M, tỉnh T.

- Người bị kiện: Nguyễn Hồng T, sinh năm 1980.

Địa chỉ: ấp T, xã V, huyện G, tỉnh T.

Đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Xuân Q, sinh năm 1989.

Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh T.

- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Ngọc L (đại diện theo ủy quyền của anh Bành Tân L) và anh Nguyễn Xuân Q (đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Hồng T) thỏa thuận, thống nhất như sau:

+ Hủy bỏ hợp đồng đặt cọc ký ngày 30/5/2023 giữa anh Bành Tân L (bên đặt cọc) và anh Nguyễn Hồng T (bên nhận đặt cọc) về việc thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, căn nhà cấp 4 và tài sản gắn liền với thửa đất 2572, tờ bản đồ số 02, diện tích 3.399,5m2, tọa lạc tại ấp L, xã P, huyện T, tỉnh T, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS03674 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 06/02/2023 cho ông Nguyễn Hồng T.

+ Anh Nguyễn Hồng T có nghĩa vụ trả lại cho anh Bành Tân L số tiền 1.100.000.000 đồng (Một tỷ một trăm triệu đồng); trả tiền ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả số tiền nêu trên thì phải trả lãi phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về lệ phí: Các bên yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án không phải chịu lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ