vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp cá nhân

TAND huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 19/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:

a. Về số tiền còn nợ: Ông Hà Văn Đ và chị Hà Thị H đều công nhận theo Giấy thỏa thuận xác nhận nợ đề ngày 30/4/2023 tính đến ngày 03/06/2024, chị Hà Thị H còn nợ ông Hà Văn Đ 02 khoản tiền như sau: Khoản thứ nhất là: 29.000.000 đồng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp cá nhân — án dân sự — "Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI CHÂU
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐCNHGT- DSMai Châu, ngày 19 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Hà Văn Đ và chị Hà Thị H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 5 năm 2024 về việc đòi nợ của ông Hà Văn Đ;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 6 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ông Hà Văn Đ, sinh năm 1960, nơi cư trú: Xóm B, xã B, huyện M, tỉnh Hòa Bình.

- Người bị kiện: Chị Hà Thị H, sinh năm 1984; nơi cư trú: Xóm V, xã B, huyện M, tỉnh Hòa Bình.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 6 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:

a. Về số tiền còn nợ: Ông Hà Văn Đ và chị Hà Thị H đều công nhận theo Giấy thỏa thuận xác nhận nợ đề ngày 30/4/2023 tính đến ngày 03/06/2024, chị Hà Thị H còn nợ ông Hà Văn Đ 02 khoản tiền như sau:

- Khoản thứ nhất là: 29.000.000 đồng;

- Khoản thứ hai là khoản nợ lãi tính đến ngày 30/4/2023 là 5.285.000 đồng.

b. Về yêu cầu tính lãi, phương thức trả nợ, thời hạn trả nợ:

- Ông Hà Văn Đ và chị Hà Thị H thỏa thuận: Chỉ tính lãi số tiền 29.000.000 đồng theo thỏa thuận là 01%/ 01 tháng, tính từ ngày 30/4/2023 đến ngày 03/6/2024 là 13 tháng 04 ngày = 3.808.600 đồng.

- Số tiền 3.808.600 đồng ông Hà Văn Đ và chị Hà Thị H đều đồng ý cộng vào tiền gốc ban đầu là 29.000.000 đồng thành tiền nợ gốc hiện nay là 32.808.600 đồng. Ông Hà Văn Đ và chị Hà Thị H thỏa thuận trả nợ số tiền 32.808.600 đồng như sau: Kể từ ngày 04/6/2024, hàng tháng chị Hà Thị H trả cho ông Hà Văn Đ tiền gốc là 1.000.000 đồng và tiền lãi theo mức 01%/ 01 tháng tương ứng với số tiền gốc còn lại cho đến khi thực tế chị Hà Thị H trả hết số tiền gốc là 32.808.600 đồng cho ông Hà Văn Đ.

- Đối với khoản nợ thứ hai số tiền 5.285.000 đồng nêu trên chị Hà Thị H sẽ trả 01 lần cho ông Hà Văn Đ vào ngày kế tiếp của ngày chị Hà Thị H thực tế trả hết tiền gốc 32.808.600 đồng và lãi.

c. Các vấn đề khác: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ