vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐCNDS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:

Anh Phạm Minh T1 và chị Nguyễn Thị Lan H nợ ông Nguyễn Văn T số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) theo giấy vay tiền đề ngày 01/02/2016. Anh Phạm Minh T1 và chị Nguyễn Thị Lan H phải trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Thời hạn trả nợ vào ngày 30/9/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hòa giải thành tại trung tâm hòa giải"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐCNDSThái Thụy, ngày 17 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ điều 463, 465, 466, 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận hòa giải thành của ông Nguyễn Văn T, anh Phạm Minh T1, chị Nguyễn Thị Lan H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đòi tài sản đề ngày 06 tháng 6 năm 2024 của ông Nguyễn Văn T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 7 năm 2024 về sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1963; Nơi cư trú thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình.

Người bị yêu cầu: Anh Phạm Minh T1, sinh năm 1992 và chị Nguyễn Thị Lan H, sinh năm 1992; cùng nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 7 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:

Anh Phạm Minh T1 và chị Nguyễn Thị Lan H nợ ông Nguyễn Văn T số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) theo giấy vay tiền đề ngày 01/02/2016. Anh Phạm Minh T1 và chị Nguyễn Thị Lan H phải trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Thời hạn trả nợ vào ngày 30/9/2024. Kể từ ngày 30/9/2024 cho đến khi cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ, anh Phạm Minh T1 và chị Nguyễn Thị Lan H phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật THADS thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật THADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THADS./.

Cỡ chữ