vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐ-TBPS

TAND TX. Bến Cát, tỉnh Bình Dương Tuyên án 31/12/2024 Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch m dứt hoạt động của C ng ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên C2.

Đình chỉ các giao dịch liên quan đến C ng ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên C2. Ch m dứt các hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động còn hiệu lực) giữa người lao động với C ng ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên C2. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Công ty TNHH MTV Châu Hải Phong"
  • Tòa quyết gì? Ch m dứt hoạt động của C ng ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên C2.
  • Căn cứ chính? Nghị định số 22/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Phá sản
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN CÁT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐ-TBPSBến Cát, ngày 31 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

TUYÊN BỐ DOANH NGHIỆP PHÁ SẢN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản: Bà Lê Cẩm H.

Căn cứ:

- Các Điều 9, 22, 23, 24; khoản 3 Điều 52; các Điều 53, 54, 83; khoản 1 Điều 107, các Điều 108, 110, 111 của Luật Phá sản năm 2014;

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên;

- Hồ sơ giải quyết vụ việc phá sản thụ lý số 01/2024/TB-PS, ngày 08 tháng 01 năm 2024;

- Quyết định mở thủ tục phá sản số 01/2024/QĐ-MTTPS ngày 15 tháng 02 năm 2024 của Tòa án nhân dân thị xã (nay là thành phố ), tỉnh Bình Dương;

- Quyết định chỉ định Quản tài viên số 02/QĐ-CĐQTV, ngày 19 tháng 02 năm 2024;

- Nghị quyết Hội nghị chủ nợ số 01/2024/NQ-HNCN, ngày 10 tháng 12 năm 2024;

X t th y, tại Hội nghị chủ nợ, các chủ nợ kh ng có bảo đảm biểu quyết tán thành với tỷ lệ 91,67% về việc đề nghị Tòa án tuyên bố phá sản doanh nghiệp đối với C ng ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên C2; địa chỉ trụ sở: Thửa đ t số 307, tờ bản đồ số 41, đường H, p (nay là khu phố) A, xã (nay là phường) A, thị xã (nay là thành phố ), tỉnh Bình Dương, mã số thuế: 3701738961.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Tuyên bố C ng ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên C2; địa chỉ trụ sở chính: Thửa đ t số 307, tờ bản đồ số 41, đường H, p (nay là khu phố) A, xã (nay là phường) A, thị xã (nay là thành phố ), tỉnh Bình Dương, mã số thuế: 3701738961 bị phá sản.

Điều 2:

- Ch m dứt hoạt động của C ng ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên C2.

- Đình chỉ các giao dịch liên quan đến C ng ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên C2.

- Ch m dứt các hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động còn hiệu lực) giữa người lao động với C ng ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên C2.

Điều 3: Ch m dứt quyền hạn của người đại diện theo pháp luật đối với bà Nguyễn Thị L – Chủ tịch C ng ty kiêm Giám đốc C ng ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên C2; thu hồi con d u; xóa tên doanh nghiệp của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên C2 theo quy định của Luật Phá sản, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật liên quan.

Điều 4:

4.1. Tài sản của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên C2:

Số tiền thu được khi thanh lý tài sản của C ng ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên C2 là: 4.597.485.000 (bốn tỉ, năm trăm chín mươi bảy triệu, bốn trăm tám mươi lăm nghìn) đồng. Đã thực hiện thanh toán chi phí phá sản, chi phí cho Q tài viên theo Gi y đề nghị ngày 10 tháng 12 năm 2024 với số tiền là: 337.301.204 (ba trăm ba mươi bảy triệu, ba trăm lẻ một nghìn, hai trăm lẻ bốn) đồng, số tiền hiện còn lại là: 4.260.183.796 (bốn tỉ, hai trăm sáu mươi triệu, một trăm tám mươi ba nghìn, bảy trăm chín mươi sáu) đồng, đang được lưu giữ tại tài khoản số: 5503201005457 của Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Số tiền nêu trên sẽ được chuyển giao cho Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương để xử lý phân chia theo Quyết định này.

4.2. Nghĩa vụ về tài chính của C ng ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên C2:

4.2.1. Số nợ C ng ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên C2 phải thanh toán cho các chủ nợ là: 34.308.168.509 (ba mươi bốn tỉ, ba trăm lẻ tám triệu, một trăm sáu mươi tám nghìn, năm trăm lẻ chín) đồng, trong đó gồm:

- Số nợ có bảo đảm là: 17.298.404.738 (mười bảy tỉ, hai trăm chín mươi tám triệu, bốn trăm lẻ bốn nghìn, bảy trăm ba mươi tám) đồng, có danh sách 10 chủ nợ có bảo đảm do Quản tài viên lập, kèm theo Quyết định này.

- Số tiền nợ kh ng có bảo đảm là: 17.009.763.771 (mười bảy tỉ, kh ng trăm lẻ chín triệu, bảy trăm sáu mươi ba nghìn, bảy trăm bảy mươi mốt) đồng, có danh sách 18 chủ nợ kh ng có bảo đảm do Quản tài viên lập, kèm theo Quyết định này.

4.2.2. Ch m dứt thực hiện nghĩa vụ tính lãi đối với các khoản nợ nêu trên kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2024.

4.3 Phương án phân chia giá trị tài sản trước và sau khi tuyên bố phá sản Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên C2 theo thứ tự phân chia tài sản như sau:

4.3.1. Phương án phân chia giá trị tài sản trước khi tuyên bố phá sản: Chi phí phá sản, chi phí Quản tài viên thực hiện theo Điều 23, 24 của Luật Phá sản; các khoản 4, 7 Điều 21 Nghị Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên, tính đến hết ngày 10 tháng 12 năm 2024 là: 437.301.204 đồng (bốn trăm ba mươi bảy triệu, ba trăm lẻ một nghìn, hai trăm lẻ bốn) đồng. Số tiền này đã thanh toán xong cho Q tài viên từ nguồn tiền tạm ứng án phí chi phí phá sản do C ng ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên C2 nộp và từ nguồn tiền trong số tiền 4.597.485.000 đồng có được từ thanh lý tài sản.

4.3.2. Phương án phân chia giá trị tài sản sau khi tuyên bố phá sản:

(1) Nợ có bảo đảm tại: C ng ty Trách nhiệm hữu hạn T; C ng ty Trách nhiệm hữu hạn S; C ng ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên H1; C ng ty Trách nhiệm hữu hạn M; C ng ty Trách nhiệm hữu hạn V; C ng ty Trách nhiệm hữu hạn G; Công ty Trách nhiệm hữu hạn G1; C ng ty Trách nhiệm hữu hạn V1; C ng ty Trách nhiệm hữu hạn B; Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương với tổng số tiền là: 17.298.404.738 (mười bảy tỉ, hai trăm chín mươi tám triệu, bốn trăm lẻ bốn nghìn, bảy trăm ba mươi tám) đồng. Việc xử lý giá trị tài sản bảo đảm được thực hiện như sau:

a) Số tiền nợ nêu trên được thanh toán bằng giá trị tài sản bị cưỡng chế theo Quyết định cưỡng chế kê biên tài sản số 01/QĐ-CCTHADS ngày 03/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã (nay là thành phố ), tỉnh Bình Dương tương ứng số tiền thu được sau khi bán thanh lý tài sản cưỡng chế là: 2.169.917.000 đồng (số tiền này là trong tổng số tiền 4.260.183.796 đồng hiện được lưu giữ tại tài khoản số: 5503201005457, của Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương).

b) Trường hợp giá trị tài sản đảm bảo kh ng đủ thanh toán số nợ thì phần nợ còn lại sẽ được thanh toán trong quá trình xử lý giá trị tài sản của doanh nghiệp nếu giá trị tài sản bảo đảm lớn hơn số nợ.

(2). Thứ tự phân chia tài sản sau khi đã trừ chi phí phá sản, chi phí Quản tài viên; thanh toán nợ có bảo đảm, được thực hiện như sau:

a) Khoản nợ đối với người lao động gồm ng Xiao J, sinh năm 1982; ng Zhang C, sinh năm 1970; ng Miao C1, sinh năm 1988 với tổng số tiền là: 1.316.373.750 (một tỉ, ba trăm mười sáu triệu, ba trăm bảy mươi ba nghìn, bảy trăm năm mươi) đồng;

b) Khoản nợ Chi cục thuế Khu vực B với số tiền là 3.000.036 (ba triệu, kh ng trăm lẻ kh ng nghìn, kh ng trăm ba mươi sáu) đồng;

c) Khoản nợ kh ng có bảo đảm phải trả cho các chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản đảm bảo kh ng đủ thanh toán nợ (theo 02 danh sách chủ nợ kèm theo Quyết định này).

4.3.3.Trường hợp số tiền 4.260.183.796 đồng thu được từ việc thanh lý tài sản của C ng ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên C2 sau khi đã thanh toán đủ các khoản nợ nêu trên mà vẫn còn thì phần tiền còn lại thuộc về C ng ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên C2.

4.3.4. Nếu số tiền 4.260.183.796 đồng thu được từ việc thanh lý tài sản của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên C2 kh ng đủ để thanh toán tại tiểu mục 4.3.2 mục 4.3 Điều 4 của Quyết định này thì cùng một đối tượng ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

4.4. Nghĩa vụ về tài sản phát sinh sau khi có quyết định tuyên Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên C2 phá sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 5: Trả lại cho C ng ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên C2 số tiền tạm ứng chi phí phá sản là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

Điều 6: Về lệ phí phá sản: C ng ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên C2 phải chịu 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng lệ phí phá sản, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí phá sản do C ng ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên C2 đã nộp tại Biên lai thu ký hiệu BLTU/23, số 0002365 ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã (nay là thành phố ), tỉnh Bình Dương. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên C2 đã nộp xong.

Điều 7: Quản tài viên Nguyễn Thị Mỹ D tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.

Điều 8: Quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định này ho c Quyết định được th ng báo hợp lệ, C ng ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên C2, các chủ nợ, Chi cục thuế khu vực B, Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh B có quyền đề nghị xem x t lại quyết định này; Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương có quyền kháng nghị quyết định này.

Cỡ chữ