vanban.org

Quyết định 01/2024/HSST-QĐ — Hình sự

TAND TP. Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 02/08/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Phạm Trung Đức phạm tội “Giao cấu với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi”

Về hình phạt: Xử phạt bị cáo Phạm Trung Đức 12 (Mười hai) tháng tù, Thời hạn tù tính từ ngày bắt đi thi hành án, được trừ đi những ngày đã bị tạm giữ (từ ngày 27/6/2018 đến ngày 06/7/2018). Về xử lý vật chứng: trả lại cho bị cáo Đức 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Sam Sung, số IMEi1:3552280874… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Hải B truy tố tội Cố ý gây thương tích - Bị truy tố tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 L…"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Phạm Trung Đức phạm tội “Giao cấu với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi”
  • Căn cứ chính? Điều 136 Bộ luật Tố tụng Hình sự và Nghị; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/HSST-QĐCẩm Phả, ngày 02 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào các Điều 45, 277, 282 của Bộ luật Tố tụng Hình sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 82/2024/TLST-HS ngày 08 tháng 7 năm 2024.

Xét thấy: bị hại anh Lương Thế H có đơn đề nghị xin rút yêu cầu khởi tố vụ án hình sự đối với bị can Nguyễn Hải B và việc rút yêu cầu khởi tố vụ án của bị hại là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 155 Bộ luật Tố tụng Hình sự.

QUYẾT ĐỊNH

1.Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 82/2020/TLST-HS ngày 08 tháng 7 năm 2024 đối với bị can: Nguyễn Hải B (sinh ngày 16 tháng 01 năm 1985). Nơi thường trú: đô thị M, phường C, quận N, thành phố Hà Nội. Nghề nghiệp: nhân viên Công ty cổ phần thương mại và chuyển giao công nghệ M.

Bị Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh truy tố về tội “Cố ý gây thương tích” theo khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự.

2. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có quyết định phục hồi vụ án.

3. Hủy bỏ lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú số 93/2024/LCĐKNCT ngày 08/7/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đối với Nguyễn Hải B.

4. Về án phí: áp dụng khoản 3 Điều 136 Bộ luật Tố tụng Hình sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án: buộc bị hại anh Lương Thế H (nơi thường trú: tổ A, khu B, phường T, thành phố P, tỉnh Quảng Ninh) phải chịu 200.000 đồng án phí Hình sự sơ thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh;

- Viện kiểm sát nhân dân TP. Cẩm Phả;

- CQCSĐT Công an TP. Cẩm Phả;

- Bị can, bị hại. BVHP bị hại.

(đã ký)

- Cơ quan Thi hành án dân sự Tp. Cẩm Phả;

- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh

- Sở tư pháp tỉnh Quảng Ninh; -Lưu hồ sơ, văn phòng;

Nguyễn Thị Loan TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN VÂN ĐỒN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH QUẢNG NINH

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi 15 giờ 00 ngày 28 tháng 11 năm 2019. Tại: Toà án nhân dân huyện Vân Đồn Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà : Cao Thị Lan Anh

Các Hội thẩm nhân dân: ông Hoàng Đình Cầu, bà Nguyễn Thị Quả.

Tiến hành nghị án đối với vụ án hình sự thụ lý số: 26/2019/TLST-HS ngày 14 tháng 11 năm 2019 đối với bị cáo Nguyễn Thái Khoa; sinh ngày 30 tháng 7 năm 1982; tại Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà;

Căn cứ Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH

CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU:

1. Quyết định quay trở lại xét hỏi và tranh luận vì có tình tiết chưa được xét hỏi, chưa được làm rõ. KÕt qu¶ biÓu quyÕt nhất trí: 3/3 Nghị án kết thúc vào hồi 15 giờ 10 phút ngày 28 tháng 11 năm 2019. Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN VÂN ĐỒN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH QUẢNG NINH

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi 15 giờ 30 ngày 28 tháng 11 năm 2019. Tại: Toà án nhân dân huyện Vân Đồn Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà : Cao Thị Lan Anh

Các Hội thẩm nhân dân: ông Hoàng Đình Cầu, bà Nguyễn Thị Quả.

Tiến hành nghị án đối với vụ án hình sự thụ lý số: 26/2019/TLST-HS ngày 14 tháng 11 năm 2019 đối với bị cáo Nguyễn Thái Khoa; sinh ngày 30 tháng 7 năm 1982; tại Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà;

Căn cứ Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH

CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU:

1. Tại phiên tòa bị hại rút yêu cầu khởi tố; vụ án thuộc trường hợp đình chỉ theo quy định tại Khoản 2 Điều 155 và Điều 282 Bộ luật tố tụng hình sự. KÕt qu¶ biÓu quyÕt nhất trí: 3/3

2. Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 26/2019/TLST-HS ngày 14 tháng 11 năm 2019 đối với bị cáo Nguyễn Thái Khoa; sinh ngày 30 tháng 7 năm 1982; nơi đăng ký HKTT: Số 2/6, khu Máy Nước, phường Phước Tân, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà; chỗ ở hiện nay: Thôn Đông Tiến, xã Đông Xá, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh;nghề nghiệp: Lao động tự do.

Bị Viện kiểm sát nhân dân huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh truy tố về tội “Cố ý gây thương tích” theo điểm a,i khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự. KÕt qu¶ biÓu quyÕt nhất trí: 3/3

3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có quyết định phục hồi vụ án. KÕt qu¶ biÓu quyÕt nhất trí: 3/3

4. Hủy bỏ lệnh tạm giam số 30 ngày 24/10/2019 của cơ quan cảnh sát điều tra công an huyện Vân Đồn. KÕt qu¶ biÓu quyÕt nhất trí: 3/3

5. Về vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a,c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự: Tịch thu và tiêu hủy 01 lưỡi dao bằng kim loại, màu trắng sáng, dài 11cm, rộng 2,5cm, 01 cán dao bằng nhựa màu nâu hình oval dài 09 cm, rộng 01 cm, 01 tăm bông chứa dấu vết chất màu nâu đỏ đã khô; 01 miếng vải dọc xanh trắng có vết chất màu nâu đỏ đã khô; 01 con dao inox màu trắng dài 29cm, cán dao ốp nhựa dài 13 cm; lưỡi dao dài 16 cm, lưỡi dao rộng 8,5cm đầu dao có lỗ thủng tình trạng vật chứng theo biên bản giao nhận vật chứng số 05 ngày 15/11//2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Đồn.

5. Về án phí: Áp dụng Khoản 3 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án: Buộc bị hại chị Tống Thị Thu phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

KÕt qu¶ biÓu quyÕt nhất trí: 3/3 Nghị án kết thúc vào hồi 15 giờ 50 phút ngày 28 tháng 11 năm 2019. Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TO

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN VÂN ĐỒN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH

Số: 01/2019/HSST-QĐ

Vân Đồn, ngày 28 tháng 11 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Cao Thị Lan Anh.

Các Hội thẩm nhân dân: ông Hoàng Đình Cầu, bà Nguyễn Thị Quả.

Căn cứ vào các Điều 282, Điều 299, 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Xét thấy: Tại phiên tòa bị hại chị Tống Thị Thu xin rút toàn bộ yêu cầu khởi tố.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 26/2019/TLST-HS ngày 14 tháng 11 năm 2019 đối với bị cáo Nguyễn Thái Khoa; sinh ngày 30 tháng 7 năm 1982; nơi đăng ký HKTT: Số 2/6, khu Máy Nước, phường Phước Tân, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà; chỗ ở hiện nay: Thôn Đông Tiến, xã Đông Xá, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Bị Viện kiểm sát nhân dân huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh truy tố về tội “Cố ý gây thương tích” theo điểm a,i khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự

2.Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có quyết định phục hồi vụ án.

3. Hủy bỏ lệnh tạm giam số 30 ngày 24/10/2019 của cơ quan cảnh sát điều tra công an huyện Vân Đồn.

4. Về vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a,c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự: Tịch thu và tiêu hủy 01 lưỡi dao bằng kim loại, màu trắng sáng, dài 11cm, rộng 2,5cm, 01 cán dao bằng nhựa màu nâu hình oval dài 09 cm, rộng 01 cm, 01 tăm bông chứa dấu vết chất màu nâu đỏ đã khô; 01 miếng vải dọc xanh trắng có vết chất màu nâu đỏ đã khô; 01 con dao inox màu trắng dài 29cm, cán dao ốp nhựa dài 13 cm; lưỡi dao dài 16 cm, lưỡi dao rộng 8,5cm đầu dao có lỗ thủng tình trạng vật chứng theo biên bản giao nhận vật chứng số 05 ngày 15/11/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Đồn.

5. Về án phí: Áp dụng Khoản 3 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án: Buộc bị hại chị Tống Thị Thu phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- Bị cáo, bị hại;

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA.

- Người có QLNVLQ;

- VKSND huyện Vân Đồn;

- Lưu hồ sơ vụ án;

Cao Thị Lan Anh TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN VÂN ĐỒN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH QUẢNG NINH

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi 14 giờ 40 ngày 28 tháng 11 năm 2019. Tại: Toà án nhân dân huyện Vân Đồn. Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà : Cao Thị Lan Anh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Đình Cầu và bà Nguyễn Thị Quả.

Tiến hành nghị án đối với vụ án hình sự thụ lý số: 26/2019/TLST-HS ngày 14 tháng 11 năm 2019 đối với bị cáo: Nguyễn Thái Khoa; tên gọi khác: Không; Sinh ngày 30/tháng 7 năm 1982, tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH

CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU:

1.Vụ án không thuộc trường hợp tạm đình chỉ, không thuộc trường hợp trả hồ sơ để điều tra bổ sung. KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3 nhất trí.

2. Các chứng cứ, tài liệu do Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát,

Kiểm sát viên thu thập và tài liệu do bị can, bị cáo, bị hại, Người có quyền

lợi nghĩa vụ liên quan, người làm chứng cung cấp đều hợp pháp. KÕt qu¶

biÓu quyÕt: 3/3 nhất trí.

3. Về tội danh: Tuyên bố: Nguyễn Thái Khoa phạm tội: “Cố ý gây thương tích”.

KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3 nhất trí.

4. ĐiÒu luËt ¸p dụng và mức hình phạt đối với bị cáo: Căn cứ: Điểm a,i khoản 1 Điều 134; điểm s khoản 1; khoản 2 Điều 51; Điểm h khoản 1 Điều 52(tái phạm) Bộ luật hình sự. KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3 nhất trí.

5. Xử phạt: Nguyễn Thái Khoa...... tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị bắt 16/10/2019. Quyết định tạm giam bị cáo 45 ngày kể từ ngày tuyên án để đảm bảo việc thi hành án. KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3 nhất trí.

6.Về vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a,c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự: Tịch thu và tiêu hủy 01 lưỡi dao bằng kim loại, màu trắng sáng, dài 11cm, rộng 2,5cm, 01 cán dao bằng nhựa màu nâu hình oval dài 09 cm, rộng 01 cm, 01 tăm bông chứa dấu vết chất màu nâu đỏ đã khô; 01 miếng vải dọc xanh trắng có vết chất màu nâu đỏ đã khô; 01 con dao inox màu trắng dài 29cm, cán dao ốp nhựa dài 13 cm; lưỡi dao dài 16 cm, lưỡi dao rộng 8,5cm đầu dao có lỗ thủng tình trạng vật chứng theo biên bản giao nhận vật chứng số 17 ngày 02/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Đồn.

Về án phí: Áp dụng Khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án: Buộc bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự: Bị cáo, bị hại, được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Kết qu¶ biÓu quyÕt: 3/3 nhất trí. Nghị án kết thúc vào hồi ….giờ 00 phút ngày 28 tháng 11 năm 2019. Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nơi nhận:

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND, VKSND tỉnh Q/N;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- VKSND h.Vân Đồn;

- CCTHADS h.Vân Đồn;

- Công an h.Vân Đồn;

- Bị cáo; Bị hại, Người có QLNVLQ;

- Lưu HS-VP.

Cao Thị Lan Anh Nơi nhận:

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND, VKSND tỉnh Q/N;

Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa

- VKSND h.Vân Đồn;

- CCTHADS h.Vân Đồn;

- Công an h.Vân Đồn;

- Bị cáo; Bị hại,

- Đại diện bị hại, người BVQLHP bị hại

- Lưu HS-VP.

Cao Thị Lan Anh THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Cao Thị Lan Anh

. Nơi nhận:

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND, VKSND tỉnh Q/N;

Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa

- VKSND h.Vân Đồn;

- CCTHADS h.Vân Đồn;

- Công an h.Vân Đồn;

- Bị cáo; Bị hại,

- Đại diện bị hại, người BVQLHP bị hại

- Lưu HS-VP.

Cao Thị Lan Anh

Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo tự nguyện bồi thường số tiền 10.000.000 đồng, bù đắp tổn thất tinh thần, danh dự, nhân phẩm cho bị hại. Số tiền này bị cáo đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Đồn. Nơi nhận:

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND, VKSND tỉnh Q/N;

Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa

- VKSND h.Vân Đồn;

- CCTHADS h.Vân Đồn;

- Công an h.Vân Đồn;

- Bị cáo;

- Lưu HS-VP.

Cao Thị Lan Anh

Như vậy hành vi của bị cáo Phạm Trung Đức đã đủ yếu tố cấu thành tội: “Giao cấu với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi”, theo Khoản 1 Điều 145 của Bộ luật hình sự.

[3] . Tuy nhiên bị cáo đã tự nguyện bồi thường khắc phục hậu quả cho bị hại, trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, bị cáo là người phạm tội đầu thú và người bị hại, người đại diện hợp pháp của bị hại xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo. Vì vậy Hội đồng xét xử áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại Điểm b, s khoản 1 Khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự để giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo

[3] Về trách nhiệm dân sự: Người bị hại, người đại diện hợp pháp của bị hại và bị cáo đã thỏa thuận được với nhau về việc bồi thường thiệt hại trước khi mở phiên tòa và đề nghị Tòa án ghi nhận việc bồi thường thiệt hại. Thỏa thuận này không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại các Điều 584, 592 của Bộ luật dân sự và Điều 48 của Bộ luật hình sự nên chấp nhận. Bị cáo Đức đã tự nguyện bồi thường đủ số tiền 30.000.0000 đồng, trong đó: [4] Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự trả lại cho bị cáo 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Sam Sung, số IMEi1:355228087451876/01; số IMEi2: 355229087451874/01, gắn thẻ sim số thuê bao 0964.007.773, đã qua sử dụng và 01 (một) Căn cước công dân số: 0220098003097 mang tên Phạm Trung Đức, đây là tài sản và giấy tờ xác nhận nhân thân của bị cáo, không liên quan đến tội phạm.

Ngày 07/8/2018, cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Vân Đồn, đã ra Quyết định trả lại 01 chiếc điện thoại Iphone 4, màu trắng cho cháu Trà là phù hợp pháp luật.

Đối với vợ chồng ông Phạm Văn Thắng cho Đức và cháu Trà ngủ chung phòng tại nhà riêng của mình, nhưng không biết Đức và cháu Trà đã giao cấu với nhau, không đề cập xử lý, nên Hội đồng xét xử không xét.

[5] Về án phí: Bị cáo Phạm Trung Đức phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm. Bị hại, người đại diện hợp pháp của bị hại, bị cáo không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

[6] Về quyền kháng cáo: Bị cáo , bị hại, đại diện hợp pháp của bị hại có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 145, điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51, Điều 38 Bộ luật hình sự.

Căn cứ Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.

Căn cứ Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ Điều 331 của Bộ luật tố tụng hình sự.

- Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Phạm Trung Đức phạm tội “Giao cấu với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi”

- Về hình phạt: Xử phạt bị cáo Phạm Trung Đức 12 (Mười hai) tháng tù, Thời hạn tù tính từ ngày bắt đi thi hành án, được trừ đi những ngày đã bị tạm giữ (từ ngày 27/6/2018 đến ngày 06/7/2018).

- Về xử lý vật chứng: trả lại cho bị cáo Đức 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Sam Sung, số IMEi1:355228087451876/01; số IMEi2: 355229087451874/0, gắn thẻ sim số thuê bao 0964.007.773, đã qua sử dụng và 01 (một) Căn cước công dân số: 0220098003097.

- Về dân sự: Ghi nhận sự thỏa thuận trước khi mở phiên tòa của bị hại, người đại diện hợp pháp của bị hại và bị cáo. Trả cho bị hại Vũ Thị Thu Trà (người đại diện hợp pháp của bị hại: Anh Vũ Tài Phượng) số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) bị cáo Đức đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0008019 ngày 29/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.

- Về án phí: Bị cáo Phạm Trung Đức phải chịu án phí hình sự sơ thẩm 200.000 đ( Hai trăm nghìn đồng).

- Về quyền kháng cáo(Điều luật…..): Án xử công khai sơ thẩm có mặt bị cáo, người đại diện hợp pháp của người bị hại, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 09/11/2018). Vắng mặt bị hại, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.

Cỡ chữ