- Tranh chấp gì? "Công ty DVTM Ninh Thuận - Chi cục thuế NS- BA"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số .../.../TLST-HC ngày.
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 38 Luật tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NS TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-HC | NS, ngày 11 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, Điều 143, 144 của Luật tố tụng hành chính; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 08 tháng 4 năm 2024, ông Lê Văn H là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn đã có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số: 08/2023/TLST- HC ngày 04/12/2023 về việc: “Khiếu kiện hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế” giữa: Người khởi kiện: Công ty A Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn H- Giám đốc Địa chỉ: Số 05 đường Cao Bá Quát, phường TS, TP PRTC, tỉnh Ninh Thuận. Người bị kiện: Chi cục thuế khu vực NS- BA. Địa chỉ: KO 3, TT TS, huyện NS, tỉnh Ninh Thuận. Người đại diện theo pháp luật: Ông Cao Thành Ng - Chi cục trưởng. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Xuân L- Phó chi cục trưởng. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính: Công ty A có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 144 của Luật tố tụng hành chính năm 2015. Xử lý tiền tạm ứng án phí: Hoàn trả cho Công ty A 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) số tiền tạm ứng án phí mà ông Huy đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001364 ngày 27/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện NS. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- TAND tỉnh Ninh Thuận;
- VKSND huyện NS;
- Chi cục THADS H NS;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu án văn.
Đạo Văn Đậu
Mẫu số 14-HC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TÒA ÁN NHÂN DÂN......(1)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:...../..... (2)/QĐST-HC
......, ngày...... tháng ...... năm......
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, Điều 143 và Điều 144 của Luật tố tụng hành chính; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm; Xét thấy(3)....................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số .../.../TLST-HC ngày..... tháng..... năm..... (4) về(5)......................................................, giữa: Người khởi kiện:(6)...................................................................................... Địa chỉ: ....................................................................................................... Người bị kiện:(7) .......................................................................................... Địa chỉ:........................................................................................................ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có): (8)............................... Địa chỉ: ....................................................................................................... 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: (9)....................................... 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
| Nơi nhận: - Ghi theo quy định tại khoản 2 Điều 145 của Luật TTHC; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 14-HC: (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST-HC). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 143 hoặc các điều luật khác của Luật TTHC (ví dụ: xét thấy người khởi kiện là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 143 của Luật TTHC). (4) Ghi số ký hiệu thụ lý vụ án và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-HC ngày 12 tháng 6 năm 2017). (5) Ghi trích yếu vụ án (ví dụ: “Về khiếu kiện quyết định thu hồi đất”). (6) và (8) Nếu người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (7) Nếu người bị kiện là người có thẩm quyền thì ghi chức danh của người bị khởi kiện (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh A); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 144 của Luật TTHC, kể cả quyết định về tiền tạm ứng án phí, chi phí tố tụng (nếu có). | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |