- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sản - Tâm ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NS TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-HNGĐ | NS, ngày 05 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 200/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Bo Thị S, sinh năm: 1996 Bị đơn: Ông Mai T, sinh năm: 1998 Cùng địa chỉ: Thôn MH, xã MS, huyện NS, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Bà Bo Thị S, sinh năm: 1996
- Ông Mai T, sinh năm: 1998 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho bà Bo Thị S trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 01 người con chung là Bo Thị Thùy Trân, sinh ngày 23/7/2015.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Mai T không phải cấp dưỡng nuôi con chung, do bà Sản không yêu cầu. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với con chung; Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Bà Bo Thị S và ông Mai T được miễn án phí ly hôn sơ thẩm vì người dân tộc thiểu số thuộc vùng kinh tế đặc biệt khó khăn theo qui định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Hoàn trả cho bà Bo Thị Sớm số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0001308 ngày 06/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện NS, tỉnh Ninh Thuận. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện NS; - THADS huyện NS; - UBND xã MS; Lưu: Hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Đạo Văn Đậu |