vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-VHNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Phan Việt Đ.

Xác định ông Đỗ Hải S, sinh ngày 04/7/1960; Số CMND xxxxxxxxx cấp ngày 25/2/2005 tại Hải Dương (Đã chết vào ngày 31/7/2014 tại khu C, thị trấn T, huyện T, tỉnh Hải Dương) là cha đẻ của anh Phan Việt Đ, sinh ngày 01/7/1989, T1 tại: khối phố L, phường T, thành phố H, CCCD số xxxxxxxxxxxx. Anh Phan Việ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Phan Việt Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-VHNGĐHà Tĩnh, ngày 08 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: yêu cầu xác định cha cho con

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Trần Đức Chính

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Văn Sơn - Thư ký Toà án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Tĩnh tham gia phiên họp: Ông Dương Việt Hà, Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh mở phiên họp công khai giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 17/2023/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu “Xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2023/QĐST-VDS ngày 25/5/2023.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phan Việt Đ, sinh năm 1989; Trú tại: khối phố L, phường T, thành phố H, có mặt.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Chị Đỗ Thị Hải V, sinh năm 1991; Địa chỉ: thôn T, B, T, Hà Nội, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

2. Chị Đỗ Hồng N, sinh năm 1994; Địa chỉ: 10K8 Trung tâm 75, L, xã K, huyện H, thành phố Hà Nội, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Theo đơn yêu cầu, bản tự khai tại Tòa án và tại phiên họp người yêu cầu anh Phan Việt Đ trình bày:

Anh sinh ra và lớn lên ở Hà Tĩnh, từ khi sinh ra anh bị lạc cả cha lẫn mẹ, anh được mẹ nuôi là bà Phan Thị T nuôi dưỡng. Năm 2013 ông Đỗ Hải S thông qua các mối quan hệ đã tìm được anh, ông S và anh đã tiến hành xét nghiệm ADN kết quả xác định ông S là cha đẻ của anh. Ngày 31/7/2014 ông S qua đời, anh và gia đình ông S đã thừa nhận mối quan hệ cha con tuy nhiên chưa được pháp luật công nhận. Anh đề nghị Tòa án sử dụng kết quả xét nghiệm Gen (ADN) ngày 13/12/2013 của V1 T2 làm căn cứ để giải quyết vụ việc để anh và các con của anh được theo họ của bố.

Với những lý do trên, anh Phan Việt Đ đề nghị Tòa án xác định ông Đỗ Hải S là cha đẻ của anh.

Tại bản tự khai người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Đỗ Thị Hải V, chị Đỗ Hồng N đều trình bày:

Bố của các chị là ông Đỗ Hải S có một người con riêng ở thành phố H tên là Phan Việt Đ, sinh ngày 01/7/1989. Năm 2013 thông qua các mối quan hệ quen biết bố các chị đã tìm được anh Đ, ông S và anh Đ đã làm xét nghiệm ADN, kết quả anh Đ là con đẻ của ông Đỗ Hải S, ông S đã đưa anh Đ cùng kết quả xét nghiệm ADN về ra mắt gia đình, các chị vui vẽ đón nhận và nhận anh Đ là anh trai. Ngày 31/7/2014 ông S qua đời, nguyện vọng của anh Đ được mang họ bố. Các chị đề nghị Tòa án dựa trên kết quả xét nghiệm ADN giữa ông Đỗ Hải S và anh Phan Việt Đ ngày 13/12/2013 chấp nhận mối quan hệ cha con giữa anh Phan Việt Đ và anh Đỗ Hải S.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc giải quyết việc dân sự:

Thẩm phán được phân công thụ lý việc dân sự đã thực hiện đầy đủ và đúng quy định của pháp luật Tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của các đương sự đúng quy định tại Điều 70 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39; Điều 370; Điều 371; Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 90; khoản 2 Điều 101; Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Phan Việt Đ. Xác định ông Đỗ Hải S, sinh ngày 04/7/1960; Số CMND xxxxxxxxx cấp ngày 25/2/2005 tại Hải Dương (Đã chết vào ngày 31/7/2014 tại khu C, thị trấn T, huyện T, tỉnh Hải Dương) là cha đẻ của anh Phan Việt Đ, sinh ngày 01/7/1989, T1 tại: khối phố L, phường T, thành phố H, CCCD số xxxxxxxxxxxx.

2. Về Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Phan Việt Đ phải chịu tiền lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Tĩnh tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Tĩnh nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Anh Phan Việt Đ có đơn yêu cầu xác định ông Đỗ Hải S là cha đẻ nên xác định là “Yêu cầu xác định cha cho con” theo quy định tại khoản 10 Điều 29 của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Phan Việt Đ cư trú và làm việc tại thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm t khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự xác định việc trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Đỗ Thị Hải V và chị Đỗ Hồng N có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 3 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt đối với chị Đỗ Thị Hải V và chị Đỗ Hồng N.

Về nội dung: Xét yêu cầu của anh Phan Việt Đ về việc yêu cầu xác định cha cho con, thấy rằng: Căn cứ vào các thài liệu, chứng cứ do các đương sự cung cấp, trình bày của đương sự thể hiện: Anh Phan Việt Đ sinh ra và lớn lên ở thành phố H, từ khi sinh ra đã bị thất lạc cả cha lẫn mẹ, anh được bà Phan Thị T nuôi dưỡng. Năm 2013 ông Đỗ Hải S thông qua các mối quan hệ quen biết đã tìm được anh Đ. Ông S và anh Đ đã làm xét nghiệm ADN sau đó đưa anh Đ cùng kết quả xét nghiệm ADN về ra mắt gia đình. Ngày 31/7/2014 ông Đỗ Hải S qua đời, mặc dù anh Đ và gia đình đã thừa nhận mối quan hệ giữa anh và ông S là cha con nhưng chưa được pháp luật công nhận, nay anh Đ có nguyện vọng mang họ bố và được pháp luật công nhận. Anh Phan Việt Đ và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đều đề nghị Tòa án sử dụng kết quả xét nghiệm ADN ngày 13/12/2013 giữa ông Đỗ Hải S và anh Phan Việt Đ xác định mối quan hệ cha con giữa anh Phan Việt Đ và ông Đỗ Hải S.

Phiếu kết quả xét nghiệm Gen (ADN) ngày 13/12/2013 của V1 T2 kết luận: Đỗ Hải S và Phan Việt Đ cho – nhận alen ở tất cả 15 locus gen. Đỗ Hải S là cha đẻ của Phan Việt Đ.

Xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Tĩnh là có căn cứ.

Căn cứ Phiếu kết quả xét nghiệm Gen (ADN) ngày 13/12/2013 của V1 T2; lời khai của các đương sự và đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Tĩnh, có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của anh Phan Việt Đ về việc yêu cầu xác định mối quan hệ cha con giữa anh Phan Việt Đ và ông Đỗ Hải S.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Phan Việt Đ phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo,Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39; Điều 370; Điều 371; Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 90; khoản 2 Điều 101; Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Phan Việt Đ.

Xác định ông Đỗ Hải S, sinh ngày 04/7/1960; Số CMND xxxxxxxxx cấp ngày 25/2/2005 tại Hải Dương (Đã chết vào ngày 31/7/2014 tại khu C, thị trấn T, huyện T, tỉnh Hải Dương) là cha đẻ của anh Phan Việt Đ, sinh ngày 01/7/1989, T1 tại: khối phố L, phường T, thành phố H, CCCD số xxxxxxxxxxxx.

Anh Phan Việt Đ có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để tiến hành đăng ký hộ tịch theo quy định.

2. Về Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Phan Việt Đ phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2021/0003430 ngày 21 tháng 02 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định./.

Cỡ chữ