vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trần Văn T1

Tuyên bố ông Trần Văn T2, sinh năm: 1987, hộ khẩu thường trú: ấp 2 xã Bưng Riềng, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, mất năng lực hành vi dân sự. Người giám hộ đương nhiên của ông Trần Văn T2, sinh năm: 1987 là ông Trần Văn T1 và bà Nguyễn Thị Lâm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Trần Văn T1 yêu cầu Tòa án tuyên Trần văn T2 mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trần Văn T1
  • Căn cứ chính? Điều 136 Bộ luật Dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 53 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUYÊN MỘC
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:01/2023/QĐST-VDSXuyên Mộc, ngày 10 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Ngọ Văn Tỉnh

- Thư ký phiên họp: Bà Phùng Thị Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tham gia phiên họp: ông Vũ Đình Rư – Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 02 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 04/2023/TLST - VDS ngày 06 tháng 01 năm 2023 về “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 01/2023/QĐST – VDS ngày 02 tháng 02 năm 2023 giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trần Văn T1, sinh năm 1944 (có mặt) Địa chỉ: ấp 2, xã Bưng Riềng, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Người bị yêu cầu: Ông Trần Văn T2, sinh năm: 1987 Địa chỉ: ấp 2, xã Bưng Riềng, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị Lâm, sinh năm 1949 (vắng mặt và có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: ấp 2, xã Bưng Riềng, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 04/01/2023, biên bản lấy lời khai ngày 31/01/2023 Trần Văn T1 trình bày: Ông Trần Văn T1 cùng với bà Nguyễn Thị Lâm sinh được 09 người con chung, trong đó có Trần Văn T2, sinh năm: 1987 bị mất năng lực hành vi dân sự từ khi được sinh ra, cụ thể: từ lúc sinh ra Trần Văn T2 đã không bình thường, lớn lên cảm xúc thờ ơ không có biểu hiện, không biết nói đi lại bằng đầu gối, mọi hoạt động đều phụ thuộc vào cha mẹ và người thân trong gia đình, sau này lớn lên thì anh Tuấn cũng được hưởng chính sách cho người tàn tật, theo giấy xác nhận khuyết tật của Ủy ban nhân dân xã Bưng Riềng, mức độ đặc biệt nặng. Vì vậy để tiện chăm sóc anh Tuấn cũng như những giao dịch liên quan đến anh Tuấn tôi yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Trần Văn T2 mất năng lực hành vi dân sự. Khi tuyên bố anh Tuấn là người đã thanh niên mất năng lực hành vi dân sự đề nghị Tòa án giải quyết theo pháp luật, tôi và mẹ anh Tuấn sẽ là người giám hộ cho anh Trần Văn T2.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 31/01/2023 bà Nguyễn Thị Lâm đồng ý với nội dung ông Trần Văn T1 trình bày, đề nghị Tòa án tuyên anh Trần Văn T2 mất năng lực hành vi dân sự.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuyên Mộc phát biểu:

Từ khi thụ lý đến trước khi mở phiên họp thấy rằng Thẩm phán đã xác định đúng mối quan hệ pháp luật, thụ lý việc dân sự đúng thẩm quyền, thu thập đầy đủ chứng cứ. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Thư ký tại phiên họp đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người yêu cầu và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đã chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc và lời trình bày của các đương sự tại phiên họp nhận thấy yêu cầu của ông Trần Văn T1 yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trần Văn T2 mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ theo quy định tại Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015. Do đó, đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu của Trần Văn T1, tuyên bố Ông Trần Văn T2, sinh năm: 1987, có địa chỉ: ấp 2, xã Bưng Riềng, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu mất năng lực hành vi dân sự. Việc giám hộ đối với anh Tuấn được thực hiện theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nhận định:

Về tố tụng: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do ông Trần Ngọc Than cung cấp, xác định đây là việc dân sự về “Yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, ông Trần Văn T2 có hộ khẩu thường trú tại địa bàn huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Do đó Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 27, điểm a Khoản 2 Điều 35 và điểm a Khoản 2 Điều 39, Điều 376 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ để xác định ông Trần Văn T2 bị mất năng lực hành vi dân sự: ông Trần Văn T2 bị mắc bệnh tâm thần bẩm sinh đến nay biểu hiện cảm xúc thờ ơ, tư duy lẫn lộn, không biết nói đi lại bằng đầu gối, mọi hoạt động đều phụ thuộc vào cha mẹ và người thân trong gia đình, sau này lớn lên thì anh Tuấn cũng được hưởng chính sách cho người tàn tật, theo giấy xác nhận khuyết tật của Ủy ban nhân dân xã Bưng Riềng, mức độ đặc biệt nặng.

Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 212/KLGĐ ngày 12/01/2023 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực thành phố Hồ Chí Minh kết luận: Căn cứ Tiêu chẩn đoán bệnh theo bảng phân loại Quốc tế về bệnh tật lần thứ 10 của Tổ chức Y tế Thế giới, căn cứ Thông tư số 23/2019/TT-BYT ngày 28 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về quy trình Giám định Pháp y Tâm thần.

Về y học: Đương sự chậm phát triển tâm thần mức độ trầm trọng (F73-ICD10).

Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Do đó căn cứ Khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự thì có đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu của ông Trần Văn T1 về việc tuyên bố con trai mình là anh Trần Văn T2 mất năng lực hành vi dân sự.

Do anh Trần Văn T2 đã thanh niên nhưng không có vợ con nên căn cứ vào Điều 46, khoản 2 Điều 53 của Bộ luật Dân sự thì cha mẹ của anh Trần Văn T2 là ông Trần Văn T1 và bà Nguyễn Thị Lâm là người giám hộ đương nhiên..

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Do ông Thanh là người già yếu nên miễn lệ phí cho ông Trần Văn T1.

Về chi phí giám định: ông Trần Văn T1 phải chịu chi phí giám định và đã nộp đủ.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ Khoản 1 Điều 27, điểm a Khoản 2 Điều 35, điểm a Khoản 2 Điều 39, Khoản 1 Điều 149, Điều 361, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 377 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 22, 46, 47, 51, 53, 57, 58, 59, 136, 141 Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 137 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội,

- Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trần Văn T1

Tuyên bố ông Trần Văn T2, sinh năm: 1987, hộ khẩu thường trú: ấp 2 xã Bưng Riềng, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, mất năng lực hành vi dân sự.

Người giám hộ đương nhiên của ông Trần Văn T2, sinh năm: 1987 là ông Trần Văn T1 và bà Nguyễn Thị Lâm.

Căn cứ Khoản 2 Điều 136 Bộ luật Dân sự, ông Trần Văn T1 và bà Nguyễn Thị Lâm là người đại diện theo pháp luật của ông Trần Văn T2.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Hoàn lại cho ông Trần Văn T1 số tiền 300.00đ lệ phí, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011587 ngày 04/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc.

3. Về chi phí giám định: ông Trần Văn T1 đã nộp đủ.

4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ