- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "TUYÊN BÔ ÔNG TRẦN QUANG K CHẾT"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Bà Bùi Thị K về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết”: Tuyên bố ông Trần Quang K1 sinh năm 1965, trước đây có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Thôn A, xã D, huyện P, tỉnh Gia Lai.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-VDS | P, ngày 05 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người là đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH GIA LAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Võ Văn Quảng;
Thư ký phiên họp: Ông Đỗ Quang Huy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Gia Lai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P tham gia phiên họp: Ông Lê Văn Sơn - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 5 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Gia Lai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 102/2022/TLST-VDS ngày 22 tháng 11 năm 2022, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2023/QĐST-VDS ngày 19 tháng 4 năm 2023 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Bùi Thị K, sinh năm 1970, địa chỉ: Thôn A, xã D, huyện P, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Bà Bùi Thị K, sinh năm 1970 là vợ của ông Trần Quang K1, sinh năm 1965, hộ khẩu thường trú Thôn A, xã D, huyện P, tỉnh Gia Lai. Từ đầu năm 2014, ông Trần Quang K1, bỏ nhà đi biệt tích từ đó đến nay không rõ đi đâu, bà Bùi Thị K đã đi tìm kiếm nhiều nơi nhưng không có không có tin tức xác thực về việc ông Trường còn sống hay đã chết.
Do đó bà Bùi Thị K yêu cầu Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Gia Lai tuyên bố ông Trần Quang K1, sinh năm 1965 nơi cư trú cuối cùng tại Thôn A, xã D, huyện P, tỉnh Gia Lai đã chết.
Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P phát biểu ý kiến đề nghị Tòa án nhân dân huyện P áp dụng Điều 71; 72 của Bộ luật Dân sự; Các Điều 27; 384; 385;391;392 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngyà 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, chấp nhận yêu cầu của bà Bùi Thị K tuyên bố ông Trần Quang K1 đã chết. Ông Trần Quang K1 phải chịu chi phí cho việc đăng, phát, thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú và chiu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân huyện P, nhận định:
Theo xác nhận của Công an xã D, huyện P, tỉnh Gia Lai thì anh Trần Quang K1, sinh năm 1965 trước đây có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn A, xã D, huyện P, tỉnh Gia Lai và sinh sống tại địa phương. Từ năm 2014 anh Trần Quang K1 bỏ đi khỏi địa phương từ đó đến nay không rõ đi đâu không rõ. Từ năm 2014 anh Trần Quang K1 không sinh sống tại địa phương.
Tại phiên họp, bà Bùi Thị K trình bày thời điểm cuối cùng ông Trần Quang K1 ở địa phương là ngày 28/01/2014.
Trong giai đoạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Gia Lai đã ban hành quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết số 02/2022/QĐ-TA ngày 19/12/2022, nội dung thông báo đã được đăng trên báo Nhân dân liên tiếp từ số 24527, 24528, 24529, vào các ngày 27, 28, 29 tháng 12 năm 2022, đăng lên cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai ngày 26/12/2022 và được phát sóng trên đài tiếng nói Việt Nam ba ngày liên tiếp ngày 01, 02, 3 tháng 01 năm 2023.
Đến nay đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo tìm kiếm nhưng vẫn không có tin tức xác thực rằng ông Trần Quang K1 còn sống. Như vậy, ông Trần Quang K1 đã biệt tích 09 năm liền mà không có tin tức xác thực là còn sống nên theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 391 Bộ luật Dân sự chấp nhận yêu cầu của bà Bùi Thị K về việc tuyên bố ông Trần Quang K1 đã chết.
Xác định ngày chết của ông Trần Quang K1: Xác định được ngày có tin tức cuối cùng là ngày 28/01/2014, nên ngày chết của ông K1 được xác định là ngày 28/01/2024.
Chi phí đăng, phát thông báo là 4.700.000đ (Bốn triệu bốn trăm nghìn đồng), bà Bùi Thị K phải chịu (Bà Bùi Thị K đã nộp đủ).
Lệ phí giải quyết viêc dân sự là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà Bùi Thị K phải chịu được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.
Đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên họp là phù hợp, được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 4 Điều 27, khoản 2 Điều 35; Các Điều 361, 367, 369, 370, 371, 372, 391, và Điều 393 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 68; Điều 71 của bộ luật Dân sự; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu của Bà Bùi Thị K về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết”: Tuyên bố ông Trần Quang K1 sinh năm 1965, trước đây có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Thôn A, xã D, huyện P, tỉnh Gia Lai. Nơi cư trú cuối cùng: Thôn A, xã D, huyện P, tỉnh Gia Lai là đã chết.
Ngày chết của ông Trần Quang K1 được xác định là ngày 28/01/2014.
2. Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố một người đã chết: Khi quyết định của Tòa án tuyên bố ông Trần Quang K1 đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông Trần Quang K1 được giải quyết như đối với một người đã chết. Quan hệ tài sản của ông Trần Quang K1 được giải quyết như đối với một người đã chết, tài sản của ông Trần Quang K1 được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
3. Chi phí đăng, phát thông báo là 4.700.000đ (Bốn triệu bốn trăm nghìn đồng), bà Bùi Thị K phải chịu (bà K đã nộp xong).
4. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Bùi Thị K phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền án phí, lệ phí Tòa án số 0004508 ngày 05/5/2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai.
5. Quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Người yêu cầu; - UBND xã D; - Chi cục THADS; - Cổng thông tin điện tử TAND tỉnh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Võ Văn Quảng |