- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xácnhận cha cho con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xác nhận cha cho con của chị Nguyễn Thị Kiều D.
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN VŨNG LIÊM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 01/2023/QĐST-VDS |
QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu xác nhận cha cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Triệu Quốc Hiếu.
Thư ký phiên họp: Bà Phan Thị Trúc – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên họp: Bà Lữ Ngọc Minh Châu - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 223/2023/TLST-DS ngày 14/4/2023 về việc “Yêu cầu xác nhận cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp số: 01/2023/QĐST – VDS ngày 10 tháng 07 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Kiều D, sinh năm 1984 (xin vắng mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Anh Lê Hoàng S, sinh năm: 1979 (xin vắng mặt).
Cùng nơi cư trú: ấp P, xã Q, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
2/ Anh Nguyễn Văn L , sinh năm: 1983 (vắng mặt)
Nơi cư trú: ấp C, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
* Theo đơn yêu cầu ngày 30/12/2022 và lời khai của người yêu cầu chị Nguyễn Thị Kiều D trình bày:
Vào năm 2015, chị và anh Lê Hoàng S do quen biết trước nên nảy sinh tình cảm và có mối quan hệ như vợ chồng. Kết quả chị D có thai, đến ngày 01/11/2015, chị D sinh 01 bé trai tên Nguyễn Nhật Anh D.
Thời gian đó, chị D và anh S đều có gia đình riêng nên chị D nghĩ cháu Anh D là con của chồng chị là anh Nguyễn Văn L.
Trong thời gian chung sống với anh L, nhận thấy cuộc hôn nhân giữa chị và anh L không còn hạnh phúc nên chị D yêu cầu ly hôn với anh L và được Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm xét xử tại Bản án số: 39/2016/HNGĐ ngày 20/7/2016. Anh S cũng yêu cầu ly hôn vợ theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 254/2017/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm ngày 04/7/2017. Thời gian này, cháu Anh D được 06 tháng tuổi.
Khi cháu Anh D ngày lớn chị D phát hiện, cháu giống anh S nên đưa cháu đi xét nghiệm AND, kết quả giám định kết luận anh S là cha đẻ của cháu Anh D và có cùng huyết thống.
Chị D và anh S đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Quới An vào ngày 14/8/2018.
Ngày 09/11/2020, Tòa án nhân dân cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh ra Quyết định tái thẩm số: 01/2020/HNGĐ-TT tuyên hủy phần con chung của Bản án số: 39/2016/HNGĐ ngày 20/7/2016 của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm để chị D có điều kiện xác nhận lại cha cho cháu D.
Nay chị D, yêu cầu Tòa án xác định anh Lê Hoàng S là cha ruột của cháu Nguyễn Nhật Anh D.
* Theo bản khai ý kiến của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Lê Hoàng S trình bày:
Thống nhất với lời trình bày của chị D. Nay anh S thống nhất với yêu cầu của chị D về việc yêu cầu xác nhận anh S là cha ruột của cháu Nguyễn Nhật Anh D.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Văn L:
Anh Nguyễn Văn L có hộ khẩu thường trú tại ấp C, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long đã được Tòa án triệu tập đến làm việc nhưng vẫn vắng mặt.
* Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm phát biểu quan điểm giải quyết việc dân sự:
Từ khi thụ lý đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và tại phiên họp hôm nay, Thẩm phán, Thư ký và người yêu cầu đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Viện kiểm sát đề nghị căn cứ vào khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t, khoản 2 Điều 39, Điều 370, Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 88, Điều 89, Điều 90, Điều 101 và Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Kiều D về việc yêu cầu xác nhận anh Lê Hoàng S là cha của cháu Nguyễn Nhật Anh D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm nhận định:
Về tố tụng:
Chị Nguyễn Thị Kiều D có đơn yêu cầu Tòa án xác nhận cha cho con, đây là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 10 điều 29; điểm b khoản 2 điều 35; điểm t khoản 2 điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Yêu cầu của chị D thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
Tại phiên họp, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh L đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Ngày 08/8/2023, người yêu cầu chị D và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh S có đơn xin vắng mặt. Căn cứ quy định tại Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt chị D, anh S và anh L.
Về nội dung:
Theo đơn yêu cầu, bản khai ý kiến của chị D cùng các tài liệu khác có trong hồ sơ xét thấy: Trong thời gian chị D sống chung với anh L thì phát sinh tình cảm yêu đương và chung sống như vợ chồng với anh S nên đến ngày 01/11/2015 chị D sinh một bé trai tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long tên Nguyễn Nhật Anh D. Chị D và anh L được giải quyết ly hôn tại Bản án số: 39/2016/HNGĐ ngày 20/7/2016 và Quyết định tái thẩm số: 01/2020/HNGĐ-TT Tòa án nhân dân cấp cao tại thành phố Hồ Minh Minh. Anh S cũng yêu cầu ly hôn vợ theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 254/2017/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm ngày 04/7/2017.
Chị D yêu cầu Tòa án xác nhận giữa anh Lê Hoàng S và cháu Nguyễn Nhật Anh D – sinh ngày 01/11/2015 có quan hệ huyết thống cha con để tạo điều kiện cho chị D và anh S làm thủ tục đăng ký khai sinh cho con theo quy định pháp luật.
Anh Lê Hoàng S thống nhất với lời trình bày của chị D. Anh S thừa nhận anh và chị D có quan hệ tình cảm, chung sống với nhau như vợ chồng. Kết quả vào ngày 01/11/2015, chị D sinh ra một bé trai tên Nguyễn Nhật Anh D. Nay chị D có đơn yêu cầu xác nhận anh và bé trai tên Nguyễn Nhật Anh D – sinh ngày 01/11/2015 có quan hệ cha con thì anh S đồng ý.
Tại Phiếu kết quả phân tích ADN của Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền GENTIS số KQ 1716879 ngày 15/11/2017 của Hội đồng khoa học Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền GENTIS xác định giữa anh Lê Hoàng S và cháu Nguyễn Nhật Anh D “có quan hệ huyết thống”.
Từ những phân tích trên, có cơ sở xác định anh Lê Hoàng S có quan hệ huyết thống cha con với bé trai do chị D sinh ngày 01/11/2015 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long tên Nguyễn Nhật Anh D.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị D được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t, khoản 2 Điều 39, Điều 367, Điều 370, Điều 371 và Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng Điều 88, Điều 89, Điều 90, Điều 101 và Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu xác nhận cha cho con của chị Nguyễn Thị Kiều D.
Xác định anh Lê Hoàng S, sinh năm 1979, nơi cư trú: ấp Phước Trường, xã Quới An, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long là cha của bé trai do chị Nguyễn Thị Kiều D sinh ngày 01/11/2015 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long tên Nguyễn Nhật Anh D.
Chị Nguyễn Thị Kiều D và anh Lê Hoàng S có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký khai sinh và điều chỉnh thông tin lý lịch nhân thân của con theo quy định của pháp luật.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Kiều D không phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thời hạn kháng cáo là 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Vũng Liêm; - Chi cục THADS huyện Vũng Liêm; - Đương sự; - Lưu. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ TOØA PHIÊN TÒA Nôi nhaän : - TAND tænh Vónh Long; - VKSND huyeän Vuõng Lieâm; - Chi cuïc THADS huyeän Vuõng Lieâm; - UBND xã Trung Chánh; - Caùc ñöông söï; Hiếu - Löu hoà sô. | CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Triệu Quốc Hiếu THAÅM PHAÙN CHUÛ TOÏA PHIEÂN Triệu Quốc Hiếu TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA Triệu Quốc |