- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng T - Mai Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-TCDS | Ba Đồn, ngày 11 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2022/TLST-TCDS ngày 27 tháng 10 năm 2022, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng T;
Địa chỉ: Tháp BIDV, số 194 Trần Quang Khải, phường L, quận H, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng T
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Hà Thanh H - Giám đốc Ngân hàng T, chi nhánh Bắc Quảng Bình
Người được ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị T - Cán bộ phòng quản lý rủi ro Ngân hàng T, chi nhánh Bắc Quảng Bình
Địa chỉ: Số 332A đường Quang Trung, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Bà Mai Thị P, sinh năm 1969
Nơi cư trú: Thôn V, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ gốc và nợ lãi: Tính đến hết ngày 03/01/2023 bà Mai Thị P còn dư nợ tại Ngân hàng T số tiền là 998.267.336 đồng (Trong đó: nợ gốc 893.000.000 đồng; nợ lãi 98.479.018 đồng; phí trả chậm 6.788.318 đồng).
- Về phương án trả nợ:
+ Từ tháng 01/2023 đến tháng 04/2023, bà Mai Thị P trả nợ tối thiểu là 10 triệu đồng/ tháng (chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng)
+ Từ tháng 05/2023 đến tháng 12/2023, bà Mai Thị P trả nợ tối thiểu là 20 triệu đồng/ tháng (chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng)
+ Từ tháng 01/2024 trở đi, bà Mai Thị P trả nợ tối thiểu là 30 triệu đồng/ tháng (chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng).
Chậm nhất ngày 30/11/2024, bà Mai Thị P phải tất toán các khoản vay theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng T
- Trường hợp bà Bà Mai Thị P vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ theo lịch thanh toán nêu trên thì Ngân hàng T có quyền làm đơn yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thị xã B xử lý toàn bộ tài sản theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2019/7697988/HĐBĐ ngày 15/11/2019; Hợp đồng thế chấp tài sản số 02/2019/7697988/HĐTC ngày 15/11/2019 để thu hồi toàn bộ nợ vay. Nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết dư nợ vay thì bà Mai Thị P có nghĩa vụ tiếp tục sử dụng mọi tài sản và thu nhập hợp pháp khác để thanh toán hết số tiền còn lại cho Ngân hàng T.
“Kể từ sau ngày hòa giải thành (03/01/2023) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất tại Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết để trả cho người được thi hành án”
- Về chi phí tố tụng: Bà Mai Thị P thỏa thuận nộp 3.000.000 đồng đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ để trả lại cho Ngân hàng T
- Về án phí: Bà Mai Thị P thỏa thuận nộp số tiền 20.974.010 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật để sung vào công quỹ Nhà nước. Trả lại cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí 20.369.752 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003480 ngày 25/10/2022
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND thị xã B; - Chi cục THADS thị xã B; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |