vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-LĐ — Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

TAND TX. Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 06/04/2023 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty A. Địa chỉ: Số 46, đường Phan Kính, tổ dân phố 8, phường N, thị xã H, tỉnh T. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L: Chức vụ - Chủ tịch HĐTV - Giám đốc công ty. Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Anh Đ, sinh năm: 1975 và ông Võ Tá T, sinh năm: 1974 - Phòng pháp chế Công ty A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Công ty TNHH Tâm A - Nguyễn Văn Thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG LĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-LĐHồng Lĩnh, ngày 06 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HỒNG LĨNH - TỈNH HÀ TĨNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Sỹ Nam

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Duy Ất

2. Bà Trần Thị Lệ Hằng

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án lao động thụ lý số 02/2022/TLST-LĐ, ngày 18 tháng 10 năm 2022.

Căn cứ khoản 1 và 3 Điều 144 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm b khoản 1 Điều 24 và khoản 8 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty A. Địa chỉ: Số 46, đường Phan Kính, tổ dân phố 8, phường N, thị xã H, tỉnh T.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L: Chức vụ - Chủ tịch HĐTV - Giám đốc công ty. Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Anh Đ, sinh năm: 1975 và ông Võ Tá T, sinh năm: 1974 - Phòng pháp chế Công ty A.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm: 1995. Địa chỉ: Số nhà 02, ngõ 05, tổ dân phố 3, phường N, thị xã H, tỉnh T.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Nguyễn Văn T1 có ông Chu Quang M thuộc Công ty Luật TNHH MTV FBLAW. Địa chỉ: Số 45 Đàm Văn Lễ, phường R, thành phố V, tỉnh E.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Thứ nhất: Ông Nguyễn Văn T1 thừa nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động với Công ty A là chưa phù hợp với quy định của pháp luật.

- Thứ hai: Ông Nguyễn Văn T1 có nghĩa vụ hoàn lại cho Công ty A số tiền kinh phí đào tạo là 80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng.

- Thứ ba: Công ty A có nghĩa vụ bàn giao lại cho ông Nguyễn Văn T1 các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đào tạo ngắn hạn “Về nội nha từ A đến Z” và Giấy chứng nhận điều dưỡng nha khoa.

- Thứ tư: Công ty A có nghĩa vụ chốt bảo hiểm xã hội cho ông Nguyễn Văn T1 theo đúng quy định của pháp luật.

- Về án phí: Hai bên thống nhất Công ty A chịu ½ án phí và ông Nguyễn Văn T1 chịu ½ án phí lao động theo quy định của pháp luật, cụ thể: Ông Nguyễn Văn T1 phải chịu 1.200.000 đồng, Công ty A phải chịu 1.200.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 6.200.000 đồng mà Công ty A đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004322 ngày 18/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H. Nay Công ty A được trả lại số tiền 5.000.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ